THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ – Tài liệu text

THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (605.7 KB, 21 trang )

HỌC

PHẦN

THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

CHỦ ĐỀ 03

THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ

BÁO CÁO NHÓM 06

CLASS 43K**.*
DANANG UNIVERSITY OF ECONOMICS

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
MỤC LỤC
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ ………………………………………………………………… 2
VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ ……………………………………… 2

I.
1.

Vai trò ………………………………………………………………………………………………………………….. 2

2.

Phân loại ………………………………………………………………………………………………………………. 2

II. CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ ……………………………………………………. 3

1.

Tín phiếu kho bạc (T-bills) ……………………………………………………………………………………… 3

2.

Thương phiếu (Commercial Papers) ………………………………………………………………………… 5

3.

Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCDs) …………………………………………………….. 6

4.

Hợp đồng mua lại (Repos)………………………………………………………………………………………. 7

5.

Chấp phiếu ngân hàng (Bas-Banker’s acceptance – BAs) ……………………………………………. 8

6.

Eurodollar …………………………………………………………………………………………………………….. 9

III. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Treasury Bond Markets) …………………… 10
1.

Định nghĩa ………………………………………………………………………………………………………….. 10

2.

Đặc điểm …………………………………………………………………………………………………………….. 10

3.

Lợi tức của trái phiếu Chính phủ ……………………………………………………………………………. 11

4.

Các loại trái phiếu đặc biệt ……………………………………………………………………………………. 12

5.

Các hoạt động của thị trường trái phiếu Chính phủ…………………………………………………… 12

IV. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CÔNG TY (Corporate Bond Markets) ……………………… 13
1.

Định nghĩa ………………………………………………………………………………………………………….. 13

2.

Đặc điểm …………………………………………………………………………………………………………….. 13

3.

Lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp ………………………………………………………………………. 14

4.

Phân loại …………………………………………………………………………………………………………….. 14

5.

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp …………………………………………………………………………. 15

V. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ TẠI VIỆT NAM …………………………………. 16
1.

Thị trường tiền tệ Việt Nam ………………………………………………………………………………….. 16

2.

Thị trường trái phiếu Việt Nam ……………………………………………………………………………… 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………………….. 20

1|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ
Thị trường công cụ nợ là thị trường mà hàng hoá được mua bán tại đó là các công cụ nợ. Công cụ
nợ là sự thoả thuận có tổ chức như một hợp đồng vay mượn mà người đi vay cam kết trả. Trên thị
trường nợ, người đi vay sẽ cam kết trả cho người cho vay cả gốc và lãi trong một kỳ hạn nhất định
với phương thức thỏa thuận.
VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ

I.
1.

Vai trò
Thị trường công cụ nợ tạo ra môi trường cho các giao dịch có khả năng sinh lời:

Thông qua cơ chế hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian, các công cụ nợ được huy động
từ những nguồn lực tài chính nằm rải rác. Từ những nguồn vốn huy động được, tổ chức tài chính
cho vay đối với doanh nghiệp sản xuất, tiêu dùng của chính phủ, dân chúng, việc cho vay được dựa
trên sự thỏa thuận của hai bên và cung cầu trên thị trường là cơ sở ấn định giá của vốn – hàng hoá.

Ngân hàng trung ương thực hiện các giao dịch công cụ nợ trên Thị Trường mở:

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ trong đó NHTW sử dụng các nghiệp vụ mua, bán chứng
khoán trên thị trường tiền tệ mở (là thị trường tiền tệ mà ngoài các ngân hàng còn có chính phủ,
các chủ thể kinh tế phi ngân hàng tham gia mua bán) để thay đổi cơ số tiền (MB), từ đó tác động
tới lượng tiền cung ứng và mức lãi suất trên thị trường.

Thị trường công cụ nợ hỗ trợ các định chế tài chính cân đối khoản phải trả:

Khi các định chế tài chính thiếu tiền hoặc không có tiền trả nhà cung cấp hoặc các tổ chức khác
(khoản phải trả) thì công ty phát hành công cụ nợ để có tiền rồi lấy số tiền đó để trả cho các nhà
cung cấp hoặc các tổ chức khác. Vì vậy, có thể nói là thị trường công cụ nợ giúp các định chế tài
chính (công ty) cân đối các khoản phải trả.

2.

Phân loại

Căn cứ vào thời gian đáo hạn, thị trường công cụ nợ có thể được phân chia thành 3 loại:

Thị trường công cụ nợ ngắn hạn: thời gian đáo hạn từ 1 năm trở xuống

Thị trường công cụ nợ trung hạn thời gian đáo hạn từ 1 năm đến 10 năm

Thị trường công cụ nợ dài hạn: thời gian đáo hạn trên 10 năm

Đối với thị trường tiền tệ (Money market securities): là nơi giao dịch các công cụ nợ ngắn hạn
(kỳ hạn dưới 1 năm)

2|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Đối với thị trường trái phiếu (Bond market securities) căn cứ vào người phát hành, có thể được
chia thành:

Thị trường trái phiếu Chính phủ

Thị trường trái phiếu chính quyền địa phương

Thị trường trái phiếu công ty (doanh nghiệp)
CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

II.

Các công cụ trên thị trường tiền tệ có thời gian đáo hạn là ngắn hạn, nên những công cụ này
có tính thanh khoản cao, bên cạnh đó tính rủi ro và mức độ dao động giá thấp nên khi đầu tư vào
các công cụ này sẽ đem lại ít rủi ro nhất.
Tín phiếu kho bạc (T-bills)

1.
a.

Định nghĩa

Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ có kỳ hạn dưới 1 năm của Chính phủ nhằm bù đắp cho
những thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước. Tín phiếu kho bạc do Kho bạc phát hành.
b.

Đặc điểm

Kỳ hạn: theo cơ sở tuần (4 tuần, 13 tuần, 26 tuần) hay theo cơ sở tháng (1 tháng, 3 tháng, 6

tháng, 9 tháng) với một hay nhiều mức mệnh giá.

Thường không có rủi ro tín dụng (rủi ro phá sản). Do Chính phủ có thể thực hiện các biện

pháp để trả nợ như tăng thuế hay in tiền.

Thuộc loại chứng khoán chiết khấu (nhà phát hành không phải trả lãi và được bán với giá

chiết khấu). Phần chênh lệch giữa mệnh giá chứng khoán và giá mua chính là lãi của nhà đầu tư.

Mức lãi suất thường thấp hơn so với các công cụ khác.

Thường được phát hành theo từng lô bằng phương pháp đấu giá. Người mua chủ yếu là các

ngân hàng, ngoài ra còn có các công ty, các trung tâm tài chính khác. Tín phiếu kho bạc được phát
hành dưới 2 hình thức là chứng chỉ bằng giấy và chứng chỉ tiền gửi.

Là công cụ có tính lỏng cao nhất trên thị trường tiền tệ do nó được mua bán nhiều nhất.

Ngân hàng trung ương sử dụng Tín phiếu kho bạc như một công cụ để điều hành Chính sách tiền
tệ thông qua thị trường mở.

Giá trị của Tín phiếu kho bạc là giá trị hiện tại (PV) của mệnh giá tương ứng với kỳ hạn

còn lại của nó.

3|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
c.

Định giá; tỉ suất sinh lời và ước lượng tính phiếu chiết khấu

Định giá: Giá tín phiếu bán ra khi phát hành được tính theo công thức sau:
Trong đó:
P là giá tín phiếu kho bạc bán ra
F là mệnh giá tín phiếu kho bạc

𝑷 = 𝑭/(𝟏 + 𝒓𝑻/𝟑𝟔𝟓)

r là lãi suất tín phiếu kho bạc trúng thầu (%/năm)
T là kỳ hạn của tín phiếu
365 là số ngày trong năm.

Tỉ suất sinh lời:

Lợi tức của nhà đầu tư là sự chênh lệch giữa giá bán và giá mua chứng khoán. Nếu nhà đầu tư
mua một tín phiếu mới phát hành và nắm giữ cho đến ngày đáo hạn thì tỷ suất lợi tức là:
Trong đó:
𝛄𝐍𝐂𝐃 =

𝑺𝑷−𝑷𝑷
𝑷𝑷

×

𝟑𝟔𝟎

SP: là giá bán (selling price)

𝒏

PP: là giá mua (purchase price)
n: kỳ hạn của tín phiếu tính theo đơn vị ngày

Ước lượng tính phiếu chiết khấu:

Mức chiết khấu là tỷ lệ phần trăm giữa mệnh giá tín phiếu và giá mua trên cơ sở số ngày còn lại
của tín phiếu.
Trong đó:
Par: mệnh giá tín phiếu
𝐓 − 𝐛𝐢𝐥𝐥 𝐝𝐢𝐬𝐜𝐨𝐮𝐧𝐭 =

𝑷𝒂𝒓 − 𝑷𝑷
𝑷𝑷

×

𝟑𝟔𝟎
𝒏

PP: giá bán
n: số ngày còn lại của tín phiếu

d. Ưu, nhược điểm

Ưu điểm
Tính thanh khoản cao, là một trong những khoản đầu tư ngắn hạn an toàn nhất và hầu như

không có rủi ro vỡ nợ.
Dễ dàng để mua và bán và chúng có xu hướng chênh lệch giá thấp hơn so với chứng khoán

khác trên thị trường thứ cấp. Hầu như các nhà đầu tư có thể tiếp cận Tín phiếu kho bạc một cách
dễ dàng.

Nhược điểm
Tín phiếu kho bạc mang lại lợi nhuận tương đối thấp so với các công cụ nợ khác.

4|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Lợi nhuận của Tín phiếu kho bạc được ghi nhận khi chúng đáo hạn nên chúng thường ít

hấp dẫn hơn – đặc biệt là đối với các nhà đầu tư đang tìm kiếm dòng tiền ổn định.
Thương phiếu (Commercial Papers)

2.
a.

Định nghĩa

Thương phiếu là những giấy nhận nợ ngắn hạn do các công ty có uy tín phát hành để vay
vốn ngắn hạn từ thị trường tài chính. Trong quan hệ giao dịch buôn bán của doanh nghiệp thì các
khoản mua bán trả chậm được phát sinh thường xuyên do đó tạo điều kiện cho thương phiếu phát
triển.
b.

Đặc điểm

Thời hạn tối đa là 90 ngày. Ngoài ra, thời hạn còn có thể được thỏa thuận giữa bên thụ

hưởng và bên nhận nợ.

Thương phiếu có thể do người bán chịu hay người mua chịu hàng hóa phát hành, nhưng

bản chất nó vẫn là giấy xác nhận quyền đòi tiền khi đến hạn của người sở hữu thương phiếu.

Được phát hành theo hình thức chiết khấu. Chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá là thu

nhập của người sở hữu thương phiếu.

Mức độ rủi ro cao hơn, mức lãi suất chiết khấu cũng cao hơn.

Ngày nay, thị trường thương phiếu rất sôi động và phát triển với tốc độ rất nhanh. Thương

phiếu được chuyển nhượng dưới hình thức ký hậu.
c.

Phân loại:

Căn cứ vào đối tượng được mua bán:

Thị trường hối phiếu: thị trường kinh doanh hối phiếu giữa một bên là người ký phát hoặc

người thụ hưởng hối phiếu với một bên là các trung gian tài chính.

Thị trường kỳ phiếu: là thị trường kinh doanh kỳ phiếu giữa một bên là người thụ hưởng kỳ

phiếu và một bên là các trung gian tài chính.
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

Thị trường chiết khấu thương phiếu: là thị trường mua bán thương phiếu giữa người thụ

hưởng với các trung gian tài chính.

Thị trường bảo lãnh thương phiếu: là thị trường trong đó theo yêu cầu của người trả tiền

thương phiếu, các trung gian tài chính đứng ra bảo đảm thanh toán thương phiếu.

5|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Thị trường chấp nhận thương phiếu: là thị trường trong đó theo yêu cầu của người trả tiền

thương phiếu, các trung gian tài chính chấp nhận trả tiền trực tiếp khi có yêu cầu hoặc khi thương
phiếu đáo hạn.
Thị trường cầm cố thương phiếu: là thị trường mà tại đó, người thụ hưởng thương phiếu

chưa đến hạn thanh toán mang thương phiếu đến các trung gian tài chính cầm cố để vay tiền.
Thị trường nhờ thu thương phiếu: là thị trường mà tại đó người thụ hưởng thương phiếu ủy

thác cho ngân hàng thu tiền từ người trả tiền trên thương phiếu đó.
d.

Tỷ suất lợi tức của Thương phiếu

𝛄𝐂𝐏 =

𝑷𝒂𝒓 − 𝑷𝑷
𝟑𝟔𝟎
×
𝑷𝑷
𝒏

Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCDs)

3.
a.

Định nghĩa

Chứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ do các ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác phát
hành xác nhận các khoản tiền gửi của người gửi tiền.
b.

Đặc điểm

NCD có thể được chuyển nhượng (hoặc bán) cho người khác mà không bị phạt bởi các

ngân hàng phát hành.

Kỳ hạn: thường từ 2 tuần đến 12 tháng. Tuy nhiên ở một vài quốc gia, ngân hàng phát hành

còn cho phép người sở hữu loại chứng chỉ này có thể bán chúng trước thời hạn với một mức giá

khấu trừ. Lãi suất áp dụng cho NCD thường cao hơn lãi suất của loại tiền gửi cùng kỳ hạn thông
thường nhằm tăng tính hấp dẫn của loại công cụ này.

Thường được sử dụng để huy động các nguồn vốn lớn. Vì vậy các ngân hàng thường đặt

mức tối thiểu cho một NCD. Ở Mỹ, NCD thường có mệnh giá lớn (trên $100,000). NCD có thể
bán lại ở thị trường thứ cấp.

Tỷ suất lợi tức của NCDs phải cao hơn tín phiếu kho bạc.

NCD là một trong những nguồn vốn đặc biệt quan trọng mà các ngân hàng thương mại

nhận từ các công ty, các quỹ tương trợ cho thị trường tiền tệ và các cơ quan của chính phủ.
c.

Công thức tính Tỷ suất lợi tức
𝛄𝐍𝐂𝐃 =

d.

𝑺𝑷 − 𝑷𝑷 + 𝒊𝒏𝒕𝒆𝒓𝒆𝒔𝒕 𝒓𝒂𝒕𝒆
𝑷𝑷

Ưu, nhược điểm
6|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Ưu điểm

Là một tài sản đầu tư phi rủi ro vì thường được bảo đảm bởi các chính phủ.

Cả gốc và lãi đều được đảm bảo trong toàn bộ thời gian đầu tư. Điều này rất hấp dẫn với

những nhà đầu tư đang tìm kiếm sự an toàn.
Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng thường có lãi suất cao hơn so với các tài khoản

tiết kiệm thông thường.
Các chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn được phép bán lại trước hạn (với một mức giá khấu

trừ), thậm chí có thể bán cho chính ngân hàng phát hành

Nhược điểm:
Chứng chỉ tiền gửi trả lãi suất thấp hơn so với trái phiếu doanh nghiệp.

Hợp đồng mua lại (Repos)

4.
a.

Định nghĩa

Hợp đồng mua lại bản chất là giao dịch đi vay và cho vay có kỳ hạn và được sử dụng khá
phổ biến trên thị trường tiền tệ. Các thành viên sở hữu chứng khoán ở thời điểm nhất định có thể
thiếu tiền để đáp ứng nhu cầu thanh khoản có thể được hỗ trợ vốn ngay lập tức nếu thoả thuận bán
một lượng chứng khoán cho thành viên khác đang có sẵn tiền và cam kết sẽ mua lại lượng chứng
khoán đó sau khoảng thời gian nhất định với giá cao hơn giá bán ban đầu.
b.

Đặc điểm

Trong hợp đồng Repo chuẩn người bán chứng khoán vẫn được nhận các khoản lãi từ chứng

khoán trong suốt kỳ hạn của hợp đồng. Người bán chứng khoán và cam kết sẽ mua lại số chứng
khoán đó gọi đây là hợp đồng mua lại. Một hợp đồng trong đó ngân hàng mua một số lượng chứng
khoán mà nó đang nắm giữ, kèm theo điều khoản bán lại số chứng khoán đó sau một vài ngày hay
một vài tuần với mức giá cao hơn gọi là hợp đồng mua lại đảo ngược.

Khoản lợi nhuận: do 2 bên thương lượng và hình thành. Không phụ thuộc vào lãi coupon

hay lãi của chứng khoán cầm cố.

Hầu hết các hợp đồng Repo sử dụng T-bills, đôi khi CP hoặc NCDs
c.

Công thức tính tỷ suất

Repos rate: Lãi suất
SP: là giá bán (selling price)

𝐑𝐞𝐩𝐨𝐬 𝐫𝐚𝐭𝐞 =

𝑺𝑷−𝑷𝑷
𝑷𝑷

×

𝟑𝟔𝟎
𝒏

PP: là giá mua (purchase price)
n: kỳ hạn của repo tính theo đơn vị ngày

7|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
d.

Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

Góp phần làm tăng tính thanh khoản cho thị trường, tăng hiệu quả đồng vốn kinh doanh.

Linh hoạt hơn, được sử dụng để huy động vốn trong ngắn hạn. Chẳng hạn, người mua trong

giao dịch repo có quyền kinh doanh chứng khoán đã mua trong suốt thời hạn của hợp đồng.

Nhược điểm:

Tăng tốc độ xuống dốc của thị trường.

Tình trạng mất thanh khoản của thị trường làm ảnh hưởng tới việc xử lý các hợp đồng.

Góp phần làm tăng ảo giá cổ phiếu.
Chấp phiếu ngân hàng (Bas-Banker’s acceptance – BAs)

5.
a.

Định nghĩa

Chấp phiếu ngân hàng là các hối phiếu kỳ hạn do các công ty ký phát và được ngân hàng đảm bảo
thanh toán bằng cách đóng dấu “đã chấp nhận” lên tờ hối phiếu.
b.

Đặc điểm

Trong các giao dịch mua bán chịu, khi người bán không tin vào khả năng thanh toán của

người mua, họ sẽ yêu cầu người mua phải có sự bảo đảm thanh toán từ một ngân hàng có uy tín.
Khi ngân hàng chấp nhận bảo lãnh cho khoản thanh toán, nó cho phép người bán ký phát hối phiếu
đòi tiền thẳng ngân hàng và ngân hàng sẽ đóng dấu chấp nhận trả tiền lên tờ hối phiếu đó.
Như vậy, người trả tiền hối phiếu bây giờ không phải là người mua nữa mà là ngân hàng,

do vậy người bán được đảm bảo khá chắc chắn về khả năng thanh toán của tờ hối phiếu. Để được
ngân hàng ký chấp nhận vào tờ hối phiếu, người mua chịu phải ký quỹ gửi vào ngân hàng một phần
hoặc toàn bộ số tiền của tờ hối phiếu hoặc được ngân hàng đồng ý cho vay để thanh toán hối phiếu.
Ngân hàng sẽ thu từ người mua chịu một khoản phí bảo đảm thanh toán. Các chấp phiếu ngân hàng
này được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Độ an toàn khá cao do được ngân hàng chấp nhận thanh toán. Những người sở hữu chấp

phiếu có thể đem bán chúng trên thị trường tiền tệ với giá chiết khấu để thu tiền mặt ngay khi cần
vốn gấp.
Thời hạn: từ 30 – 270 ngày.

c.

Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:
Độ an toàn khá cao

8|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Có thể được đem bán lại trên thị trường thứ cấp với giá chiết khấu.

Nhược điểm:
Những biến động về giá của chấp phiếu không đáng kể do ảnh hưởng của sự biến động lãi

suất thị trường.

Lợi nhuận thấp hơn các công cụ khác. Do được đảm bảo bằng tài sản hoặc các dạng đảm

bảo khác của người đi vay chúng là những công cụ đầu tư có tính thanh khoản cao và ít rủi ro.

6.

Eurodollar
a.

Định nghĩa

Là các khoản tiền gửi bằng đô la Mỹ tại các ngân hàng nước ngoài hoặc các chi nhánh của
ngân hàng Mỹ tại nước ngoài. Bằng cách này thì những đồng eurodollar có thể tránh được các quy
định của cục dự trữ liên bang về trần lãi suất. Nhà đầu tư hoặc các nhà kinh doanh tiền tệ có thể
chuyển khoản đô la Mỹ về các trung tâm tài chính đang có nhu cầu để tận dụng hiệu quả nơi đang
có lãi suất cao.
b.

Đặc điểm

Vì thị trường eurodollar tương đối thông thoáng và không bị ràng buộc bởi các điều luật
nên các ngân hàng thường hoạt động với biên lợi nhuận thấp hơn các ngân hàng tại Mỹ. Các giao
dịch với đồng eurodollar rất phổ biến và linh hoạt, đặc biệt thời hạn có thể từ 1 ngày cho tới 6
tháng, rất hiếm các giao dịch kéo dài tới 5 năm.
Chứng chỉ tiền gửi Eurodollar (Eurodollar CDs): một công cụ vay nợ có khả năng
chuyển đổi, bằng đồng đô-la do các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác của Mỹ ở Châu Âu
phát hành xác nhận các khoản tiền gửi bằng đồng đô-la của người gửi tiền. Không được bảo hiểm
tiền gửi bởi FDIC.

Trái phiếu Eurodollar (Eurodollar bonds): Trái phiếu bằng đồng đô-la được phát hành
bởi các công ty Mỹ ở Châu Âu. Như vậy Eurodollar bond là hình thức thu hút đô-la Mỹ quay ngược
về Mỹ. Đây là một công cụ kinh doanh tiền tệ (đô-la Mỹ) dành cho các cá nhân hay tổ chức bên
ngoài nước Mỹ dựa vào sựhay mất giá của đồng bạc này trên thị trường hối đoái.
Kỳ phiếu Châu Âu (Euronotes): Giấy hẹn thanh toán không bảo đảm ngắn hạn được phát
hành bởi công ty tài chính hoặc công ty lớn có uy tín. Thường kỳ phiếu Châu Âu được phát hành
dưới hình thức trái phiếu vô danh và được bán có chiết khấu. Kỳ phiếu Châu Âu có mệnh giá bằng
đồng đô-la hoặc đơn vị tiền tệ Châu Âu.

9|Trang

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
c.

Lãi suất

Chủ yếu bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế Mỹ mặc dù được nắm giữ ở nhiều nơi trên Thế giới.
Mức lãi suất này cũng thay đổi tùy theo từng thời điểm trong ngày và tuân theo quan hệ cung cầu.
d.

Ưu, nhược điểm

Ưu điểm:

Làm cho giao dịch kinh tế dễ dàng hơn, làm giảm chi phí chuyển đổi tiền tệ.

Bằng cách sử dụng Eurodollar, Mỹ và châu Âu không còn có thể sử dụng việc phá giá như

là một phần của chính sách kinh tế của họ để đạt được một lợi thế so với nước khác.
Không thể bị kiểm soát bởi một chính phủ duy nhất (bởi vì là đồng tiền chung) => dễ dàng

hơn cho ngân hàng trung ương tập trung vào mục tiêu kiểm soát cuộc chiến giá cả và lạm phát.

Nhược điểm:

Rủi ro hoạt động ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp đến nền kinh tế của nước chủ quyền.

Khối lượng khổng lồ nguồn vốn có khả năng tạo tín dụng nhưng lại không có bất cứ một

quy chế điều chỉnh nào.

Góp phần làm tăng tỷ lệ lạm phát do tốc độ tăng trưởng nhanh.

Tạo điều kiện thuận lợi để các quốc gia tài trợ cho thâm hụt cán cân thanh toán.

III.

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ (Treasury Bond Markets)
Định nghĩa

1.

Trái phiếu Chính phủ là công cụ nợ đặc biệt mà người phát hành là Chính phủ hoặc các cơ
quan, tổ chức được Chính phủ chỉ định phát hành. Chính phủ đứng ra bảo đảm thanh toán trong
trường hợp tổ chức phát hành không bố trí đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn.
Đặc điểm

2.

Đặc điểm chung

Mệnh giá tối thiểu: $1000

Nhà đầu tư nhận lãi 6 tháng một lần từ Chính phủ. Khoảng lãi này có thể bị đánh thuế Liên
Bang nhưng có thể được miễn ở một vài địa phương.

Quy mô phát hành và giao dịch lớn. Vì vậy ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán nói riêng

và thị trường tài chính nói chung.

Nhà đầu tư có thể bán lại trước ngày đáo hạn trên thị trường thứ cấp (OTC)

10 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Kỳ hạn của trái phiếu

Trái phiếu ngắn hạn (tín phiếu) có thời gian đáo hạn dưới 1 năm

Trái phiếu trung hạn (bonds) có thời gian đáo hạn ngắn hơn 10 năm

Trái phiếu dài hạn (notes) có thời gian đáo hạn trên 10 năm

Mức độ rủi ro thấp

Mức độ rủi ro thấp nhất trong các loại chứng khoán nợ, bởi vì được Ngân sách Nhà nước

(NSNN) đảm bảo thanh toán. Trong trường hợp NSNN không đảm bảo được nguồn để thanh toán
gốc, lãi thì khi đến hạn Chính phủ có thể phát hành nợ đến hạn (bằng đồng tiền nội địa)
TPCP vẫn tồn tại các rủi ro tiềm ẩn như biến động lãi suất, tỷ giá, rủi ro về khả năng thanh
toán bằng ngoại tệ, rủi ro chuyển TP bằng tiền mặt.

Tính sinh lời thấp

TPCP thường có mức lãi suất thấp hơn do độ rủi ro thấp hơn các trái phiếu khác.
Tuy nhiên, lãi suất trên thị trường trái phiếu do cung cầu quyết định nên biến động theo
thời gian. Vì vậy, không nhất thiết lãi suất TPCP luôn thấp hơn các loại trái phiếu khác

Tính thanh khoản rất cao

Khi cần tiền, nhà đầu tư có thể bán hoặc thế chấp để chuyển thành tiền mặt rất nhanh hơn
hẳn BĐS và chứng khoán.

Về mục đích phát hành

Huy động vốn cho ngân sách nhà nước.

Đầu tư phát triển kinh tế – xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương.

Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước.

Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ

Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định
của pháp luật.

Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.

3.

Phương thức phát hành: Đấu giá / Giao dịch
Lợi tức của trái phiếu Chính phủ

Trái phiếu chính phủ có lãi suất cố định: loại trái phiếu mà lợi tức được xác định theo tỷ lệ %
cố định theo mệnh giá mua trái phiếu trước đó

Trái phiếu chính phủ có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): loại trái phiếu mà lợi tức được trả
trong các kỳ và lãi suất được biến đổi theo một lãi suất tham chiếu

11 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Trái phiếu chính phủ lãi suất chiết khấu: loại trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá
và thanh toán bằng đúng mệnh giá trên trái phiếu khi đến hạn. Phần tiền chênh lệch giữa lúc
bán và mệnh giá chính chính là lãi của trái phiếu.
4.

Các loại trái phiếu đặc biệt
a. Trái phiếu tiết kiệm (Saving Bonds)
Khái niệm: là chứng khoán nợ do Bộ Tài chính Hoa Kỳ phát hành và được mua bởi các

trung gian tài chính để giúp thanh toán cho nhu cầu vay của chính phủ Hoa Kỳ. Khá hấp dẫn với
các nhà đầu tư nhỏ vì có thể mua với giá trị nhỏ tối thiếu $25.

Được đăng kí, không bị thu hồi ngay, và được đảm bảo bởi uy tín của chính phủ.

Thời hạn: đến 30 năm và không có thị trường thứ cấp.

Người nắm giữ trái phiếu có thể bán lại cho Kho bạc bất cứ lúc nào, làm cho Trái phiếu có

tính thanh khoản.
Tiền lãi có thể tích lũy hàng tháng và cộng vào giá trị trái phiếu khi hoàn trả. Thu nhập tiền

lãi không bị đánh thuế bởi chính quyền địa phương nhưng vẫn bị đánh thuế Liên Bang.
Phân loại:

+ Trái phiếu EE: Lãi suất cố định được đặt khi mua (với mức tối thiểu 3,5% nếu được
giữ trong 20 năm).
+ Trái phiếu I: Lãi suất cố định được đặt khi mua cộng với tỷ lệ bổ sung dựa trên lạm
phát, được điều chỉnh mỗi 6 tháng.
b. Trái phiếu chỉ số lạm phát (Treasury inflation-indexed securities – TIPs)

Được phát hành để bảo vệ nhà đầu tư khỏi tác động tiêu cực của lạm phát.

Rủi ro cực kỳ thấp bởi được hỗ trợ bởi Chính phủ Mỹ và mệnh giá tăng theo lạm phát được

đo bằng chỉ số giá tiêu dung (CPI) => bù đắp nhà đầu tư khỏi những mất mát gây ra do lạm phát.

Lãi suất: được thanh toán mỗi 6 tháng.

Có thể được mua trực tiếp từ Chính phủ thông qua hệ thống Trillion Direct với các kỳ hạn

5, 10 và 30 năm.
5.

Các hoạt động của thị trường trái phiếu Chính phủ
a.

Hoạt động đấu giá

Kho bạc nhà nước phát hành trái phiếu dài hạn thông qua hoạt động đấu giá định kỳ.

Kho bạc nhà nước sẽ thông báo kế hoạch đấu giá gồm các thông tin: thời gian, tổng giá trị phát
hành, ngày đáo hạn.

12 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Các định chế tài chính sẽ nộp giá đăng ký mua ở ngày đăng ký. Giá đăng ký mua có thể là giá

cạnh tranh hoặc giá không cạnh tranh.
+

Giá cạnh tranh bao gồm giá và tổng số tiền mua.

+

Giá không cạnh tranh chỉ đăng ký tổng số tiền mua.

KBNN sẽ sắp xếp các mức giá cạnh tranh giảm dần (giá mua tương ứng với $100 mệnh giá).

Các nhà đầu tư sẽ được chấp nhận mua cho đến khi tổng số tiền huy động đạt mức mong muốn.
b.

Hoạt động giao dịch

Phương thức giao dịch: Tất cả đều áp dụng phương thức thỏa thuận (thỏa thuận điện tử, thỏa

thuận thông thường)
Nhà kinh doanh trái phiếu

+ Hoạt động như một trung gian trên thị trường thứ cấp: kết nối người mua và người bán.
+ Là người niêm yết giá mua và giá bán.
+ Lợi nhuận của nhà kinh doanh TP: là sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán.
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CÔNG TY (Corporate Bond Markets)

IV.

Định nghĩa

1.

Trái phiếu công ty là loại trái khoán dài hạn, do các công ty phát hành với lãi suất khá cao,
giúp công ty huy động khối lượng vốn lớn trong một thời gian ngắn.
Đặc điểm

2.

Đặc điểm chung

Mệnh giá tối thiểu $1000

Người nắm giữ trái phiếu được trả lãi định kỳ (trừ trường hợp trái phiếu chiết khấu) và trả gốc
khi đáo hạn.

Mang tính ổn định và độ rủi ro không quá lớn nhưng lại không có quyền điều hành và kiểm
soát công ty như cổ phiếu.

Là khoản nợ bắt buộc phải thanh toán. Do đó khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu phải
được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu.

Thu nhập từ trái phiếu là tiền lãi, khoản thu cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
sản xuất của doanh nghiệp.

Thời hạn trái phiếu: Thường từ 10 đến 30 năm. Một vài công ty nổi tiếng có thể phát
hành trái phiếu có thời hạn lên đến 100 năm.
13 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Điều khoản mua lại: Công ty sẽ mua lại với số tiền cao hơn mệnh giá. Điều khoản này
được sử dụng trong hai trường hợp:
+ Công ty kết thúc việc trả lãi cao bằng cách phát hành trái phiếu mới khi lãi suất
thị trường giảm.
+ Mua lại theo điều khoản giảm quỹ tài trợ.
Lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp

3.

Căn cứ vào lãi suất, trái phiếu doanh nghiệp có thể được có thể chia thành 3 loại tương tự
như trái phiếu Chính phủ. Tuy nhiên, lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp có những đặc trưng riêng:

Lãi suất thấp hoặc bằng không:

Được phát hành theo hình thức chiết khấu. Thường được đầu tư bởi các tổ chức miễn thuế như
quỹ hưu trí.

Ưu điểm: chỉ yêu cầu dòng ngân quỹ thấp hoặc bằng không trong toàn bộ thời gian tồn tại của
trái phiếu.

Công ty được khấu trừ chi phí tiền lãi khi nộp thuế Liên bang ngay cả khi không trả lãi.

Lãi suất biến động: ảnh hưởng đến nhà đầu tư và người đi vay:
+ Cho phép nhà đầu tư hưởng lợi từ việc LS trên thị trường tăng
+ Cho phép người phát hành hưởng lợi từ việc LS trên thị trường giảm

4.

Phân loại
Trái phiếu tín chấp (Debenture Bonds): còn gọi là trái phiếu không bảo lãnh, tức là loại

trái phiếu chỉ dựa vào uy tín của công ty để phát hành mà không đưa ra bất kì loại tài sản nào để
làm vật đảm bảo cho trái phiếu. Đây là loại trái phiếu do các công ty lớn phát hành.

Trái phiếu thế chấp (Mortgage Bonds): là loại trái phiếu khi phát hành có một lượng tài

sản tương ứng ký thác tại cơ quan ủy thác để đảm bảo khả năng hoàn trả của trái phiếu. Tài sản thế
chấp thường là bất động sản hoặc tài sản thực như thiết bị.

Trái phiếu thu nhập (Income Bonds): là loại trái phiếu mà lợi tức được trả tùy thuộc vào

lợi nhuận công ty và không cao hơn lãi suất ghi trên trái phiếu. Đây là loại trái phiếu lưỡng tính,
có phần giống với cổ phiếu ưu đã không tích lũy.

Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bonds): cho phép người nắm giữ trái phiếu trong

những điều kiện nào đó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ và mức giá nhất
định ← Đây là loại trái phiếu rất được ưa chuộng bởi vì khi giá cổ phiếu tăng cao trên thị trường
người nắm giữ trái phiếu này sẽ thực hiện việc chuyển đổi và thu được những món lợi nhuận do
chênh lệch giá.
14 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Trái phiếu có thể chuộc lại (Callable Bonds): là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành

trong những điều kiện nhất định có thể mua lại toán bộ hay một phần những trái phiếu đã phát
hành, với giá mua lại thường cao hơn mệnh giá.
5.

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp
a. Đối với thị trường sơ cấp

Được chào bán thông qua chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻ

Phát hành ra công chúng: công ty kí hợp đồng với một ngân hàng đầu tư để bảo lãnh phát

hành trái phiếu. Người bảo lãnh sẽ đánh giá thị trường và xác định mức giá và quy mô phát hành.
Mục tiêu là định giá trái phiếu đủ cao để thoả mãn nhà phát hành và đủ thấp để có thể chào bán
thành công. Người phát hành đăng kí với SEC và nộp bản cáo bạch.

Chào bán riêng lẻ: một số trái phiếu công ty có thể được chào bán riêng lẻ, không cần đăng

kí với SEC, các doanh nghiệp nhỏ huy động vốn ít thường tìm kiếm định chế tài chính riêng lẻ.
Người phát hành cần công bố dữ liệu tài chính để thuyết phục người đầu tư là trái phiếu sẽ được
hoàn trả đúng hạn, và người phát hành có thể thuê công ty chứng khoán để chào bán trái phiếu.
b. Đối với thị trường thứ cấp

Xếp hạng trái phiếu: Trái phiếu công ty được xếp hạng bởi các đại lý. Trái phiếu được xếp

hạng cao có thể chào bán với giá cao hơn.

Mức độ rủi ro vỡ nợ: phụ thuộc vào điều kiện nền kinh tế vì nó ảnh hưởng đến doanh thu

công ty phát hành

15 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
VI.
1.

ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ TẠI VIỆT NAM
Thị trường tiền tệ Việt Nam
a.

Tín phiếu kho bạc Nhà nước

Chủ thể phát hành: Bộ Tài chính hoặc Kho bạc Nhà nước được Bộ Tài chính ủy quyền

Kỳ hạn tín phiếu:
+ Kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần
+ Bộ Tài chính quy định việc phát hành các kỳ hạn chuẩn khác trong trường hợp cần
thiết nhưng không vượt quá 52 tuần

Mệnh giá tín phiếu: một trăm nghìn (100.000) đồng. Các mệnh giá khác là bội số của

100.000 đồng.

Phương thức phát hành:
+ Đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước;
+ Phát hành trực tiếp cho NHNN theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Hình thức phát hành:
+ Bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử
+ KBNN thông báo cụ thể về hình thức phát hành tín phiếu trong thông báo đấu thầu.

Lãi suất phát hành tín phiếu:
+ Đối với tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng
Nhà nước, Bộ Tài chính quy định khung lãi suất phát hành tín phiếu trong từng thời
kỳ hoặc từng phiên phát hành.
+ Đối với tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, lãi suất phát hành
tín phiếu là lãi suất thỏa thuận.
b.

Chứng chỉ tiền gửi

Chủ thể phát hành:
+ Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã Việt Nam
+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
+ Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính

Mệnh giá của giấy tờ có giá: tối thiểu 100.000 đồng. Các mệnh giá lớn hơn là bội số của

mệnh giá tối thiểu.

Phương thức phát hành: Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể thực

hiện phát hành giấy tờ có giá theo các phương thức: trực tiếp phát hành, bảo lãnh phát hành, đại lý
phát hành, đấu thầu.
16 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Hình thức phát hành: Giấy tờ có giá ghi danh, giấy tờ có giá vô danh.

Lãi suất: lãi suất giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát

hành quyết định phù hợp với lãi suất thị trường và quy định hiện hành về lãi suất của Ngân hàng
Nhà nước trong từng thời kỳ.
Thương phiếu

c.

Đặc điểm chung
+ Chưa thực sự phổ biến ở Việt Nam. Các doanh nghiệp VN chưa sử dụng thương
phiếu làm công cụ thanh toán phổ biến. Các NHTM chưa đủ điều kiện để cho các
doanh nghiệp vay vốn dưới hình thức chiết khấu thương phiếu.
+ Chưa chiếm được lòng tin của các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ thương phiếu
+ Ngân hàng Nhà nước chưa có thông tư hướng dẫn cụ thể về thực hiện các nghiệp
vụ thương phiếu
Thời hạn thanh toán thương phiếu: Do người bán và người mua thỏa thuận

+ Không quá 180 ngày đối với các thương phiếu sử dụng trong hoạt động thương mại
trong nước
+ Không quá 364 ngày đối hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với thương nhân nước
ngoài, trừ thương phiếu được ký phát để thanh toán ngay khi xuất trình.

2.

Thị trường trái phiếu Việt Nam

❖ Tình hình chung
Thị trường trái phiếu ở Viêt nam đang trên đà phát triển. Dư nợ thị trường trái phiếu năm
2006 khoảng 14% GDP, đến nay đã gần 40%, trong đó trái phiếu chính phủ đạt khoảng 30% GDP
và trái phiếu doanh nghiệp 6% GDP.
Tỷ lệ các loại trái phiếu trên thị trường trái phiếu Việt Nam:

Khối lượng trái phiếu Chính phủ chiếm ưu thế với 81% thị phần

Trái phiếu địa phương chiếm 10% thị phần

Trái phiếu doanh nghiệp chiếm 9% thị phần

a. Đối với thị trường trái phiếu Chính phủ

Chiếm tỉ trọng chủ yếu trên thị trường trái phiếu Việt Nam => tính thanh khoản của thị

trường TP ở Việt Nam không cao.

Phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống ngân hàng: một lượng lớn trái phiếu Chính phủ được tài

trợ bởi Ngân hàng Thương mại
17 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH

Kỳ hạn bình quân của trái phiếu Chính phủ khá ngắn so với các nước khác, rủi ro khá cao,

phản ánh sự phát triển thiếu bền vững. Bởi đặc thù các chủ đầu tư chính trên thị trường trái phiếu
Việt Nam là các NHTM, họ thường ưa chuộng các trái phiếu có kỳ hạn ngắn

Tính cạnh tranh thấp. Nguyên nhân chủ yếu là do mức phí giao dịch trên thị trường còn khá

cao (khoảng 0,15% giá trị giao dịch). Chưa thực sự cạnh tranh được với các hình thức gửi tiết kiệm
khác hoặc đầu tư kỳ phiếu ở các Ngân hàng Thương mại.
b. Đối với thị trường trái phiếu doanh nghiệp (quy mô nhỏ, kém phát triển)
Tồn tại một số hạn chế:

Chiếm tỉ trọng nhỏ trên thị trường trái phiếu Việt Nam

Quy mô phát hành cũng như giao dịch còn rất nhỏ so với nền kinh tế đang phát triển

Quy mô nhà đầu tư nhỏ. Những người nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp chủ yếu là các tổ chức
tín dụng, quỹ đầu tư.

Tính thanh khoản thấp

Việc phát hành và giao dịch trái phiếu hoàn toàn không dễ dàng và đơn giản

Tính theo tiêu chí tổng dư nợ trên GDP thì quy mô thị trường vẫn còn thấp so với một số
quốc gia có trình độ phát triển hơn như Thái Lan, Malaysia…

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đã và đang ngày càng quan tâm
đến thị trường trái phiếu Việt Nam. Vì vậy, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang được nhìn
nhận là kênh phát hành có tiềm năng rất lớn
Dự báo trong thời gian tới, trái phiếu doanh nghiệp tăng trưởng từ 30-40% mỗi năm. Đầu
tư vào trái phiếu doanh nghiệp là khoản đầu tư tạo ra lợi nhuận ổn định và dài hạn.

18 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
❖ Những thành tựu hiện tại
Trong vài năm trở lại đây, nhu cầu vốn tăng mạnh để đáp ứng cho nhịp phát triển nhanh của đất
nước. thị trường trái phiếu tại Việt Nam đạt được một số thành tự nhất định về hiệu quả hoạt động.

Đã có sự tham gia của trái phiếu doanh nghiệp với tỷ trọng ngày càng tăng => Các doanh
nghiệp Việt Nam ngày càng chủ động hơn trong việc tiếp cận một kênh huy động vốn khác
ngoài hệ thống ngân hàng.

Mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn của các NHTM đã giảm trên thị trường trái phiếu Việt
Nam

Kỳ hạn huy động bình quân trên thị trường trái phiếu Việt Nam tăng qua các năm (phần lớn
trái phiếu doanh nghiệp thường được phát hành với kỳ hạn dưới 5 năm; trái phiếu Chính phủ
có kỳ hạn dài càng ngày được ưa chuộng).

Biểu đồ: Kỳ hạn huy động bình quân của thị trường trái phiếu Việt Nam
(2013 – 2017)

19 | T r a n g

Bài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phần I

Slide bài giảng chương 3 – Thị trường công cụ nợ

https://coggle.it/diagram/WpPbXMnlFwABAKur/t/chương-2-thị-trường-công-cụ-nợ

Phần II

https://vietnamfinance.vn/tin-phieu-kho-bac-la-gi-uu-va-nhuoc-diem-cua-tin-phieu-khobac-20180504224212540.htm

http://luanvan.co/luan-van/chap-phieu-repo-quy-lien-bang-eurodollar-18768/

https://www.saga.vn/thuat-ngu/negotiable-certificate-of-deposit-ncd-chung-chi-tien-guico-the-chuyen-nhuong-d~575

Phần III

www.kienthuctaichinh.com

https://www.fsppm.fuv.edu.vn/cache/MPP04-553-R11V-2012-07-16-11373232.pdf

https://www.investopedia.com

Phần IV

https://nhadautu.vn/thi-truong-trai-phieu-doanh-nghiep-va-dinh-huong-phat-trien-trongthoi-gian-toi-d5286.html

http://tuvanthanhlapcongtytnhh.com/hoi-dap/trai-phieu-doanh-nghiep-la-gi.html

Phần V

http://thesharingbankers.com/dac-diem-cua-thi-truong-trai-phieu-viet-nam/

https://vietnambiz.vn/thi-truong-trai-phieu-doanh-nghiep-viet-nam-cau-be-ti-hon115714.html

http://ndh.vn/thi-truong-trai-phieu-viet-nam-mot-so-van-de-va-giai-phap-phat-trien20131210111556428p146c156.news

https://123doc.org//document/305840-phat-hanh-trai-phieu-chinh-phu-cho-dau-tu-phattrien-kho-bac-nha-nuoc-viet-nam-trong-giai-doan-2004-2008.htm

20 | T r a n g

1. Tín phiếu kho bạc ( T-bills ) ……………………………………………………………………………………… 32. Thương phiếu ( Commercial Papers ) ………………………………………………………………………… 53. Chứng chỉ tiền gửi hoàn toàn có thể chuyển nhượng ủy quyền ( NCDs ) …………………………………………………….. 64. Hợp đồng mua lại ( Repos ) ………………………………………………………………………………………. 75. Chấp phiếu ngân hàng nhà nước ( Bas-Banker ‘ s acceptance – BAs ) ……………………………………………. 86. Eurodollar …………………………………………………………………………………………………………….. 9III. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ ( Treasury Bond Markets ) …………………… 101. Định nghĩa ………………………………………………………………………………………………………….. 102. Đặc điểm …………………………………………………………………………………………………………….. 103. Lợi tức của trái phiếu nhà nước ……………………………………………………………………………. 114. Các loại trái phiếu đặc biệt quan trọng ……………………………………………………………………………………. 125. Các hoạt động giải trí của thị trường trái phiếu nhà nước …………………………………………………… 12IV. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CÔNG TY ( Corporate Bond Markets ) ……………………… 131. Định nghĩa ………………………………………………………………………………………………………….. 132. Đặc điểm …………………………………………………………………………………………………………….. 133. Lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp ………………………………………………………………………. 144. Phân loại …………………………………………………………………………………………………………….. 145. Phát hành trái phiếu doanh nghiệp …………………………………………………………………………. 15V. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ TẠI VIỆT NAM …………………………………. 161. Thị trường tiền tệ Nước Ta ………………………………………………………………………………….. 162. Thị trường trái phiếu Nước Ta ……………………………………………………………………………… 17T ÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………………………….. 201 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHTỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢThị trường công cụ nợ là thị trường mà hàng hoá được mua và bán tại đó là những công cụ nợ. Công cụnợ là sự thoả thuận có tổ chức triển khai như một hợp đồng vay mượn mà người đi vay cam kết trả. Trên thịtrường nợ, người đi vay sẽ cam kết trả cho người cho vay cả gốc và lãi trong một kỳ hạn nhất địnhvới phương pháp thỏa thuận hợp tác. VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢI. 1. Vai tròThị trường công cụ nợ tạo ra môi trường tự nhiên cho những thanh toán giao dịch có năng lực sinh lời : Thông qua chính sách hoạt động giải trí của những tổ chức triển khai kinh tế tài chính trung gian, những công cụ nợ được huy độngtừ những nguồn lực kinh tế tài chính nằm rải rác. Từ những nguồn vốn kêu gọi được, tổ chức triển khai tài chínhcho vay so với doanh nghiệp sản xuất, tiêu dùng của chính phủ nước nhà, dân chúng, việc cho vay được dựatrên sự thỏa thuận hợp tác của hai bên và cung và cầu trên thị trường là cơ sở ấn định giá của vốn – hàng hoá. Ngân hàng TW triển khai những thanh toán giao dịch công cụ nợ trên Thị Trường mở : Nghiệp vụ thị trường mở là nhiệm vụ trong đó NHTW sử dụng những nhiệm vụ mua, bán chứngkhoán trên thị trường tiền tệ mở ( là thị trường tiền tệ mà ngoài những ngân hàng nhà nước còn có chính phủ nước nhà, những chủ thể kinh tế tài chính phi ngân hàng nhà nước tham gia mua và bán ) để đổi khác cơ số tiền ( MB ), từ đó tác độngtới lượng tiền đáp ứng và mức lãi suất vay trên thị trường. Thị trường công cụ nợ tương hỗ những định chế kinh tế tài chính cân đối khoản phải trả : Khi những định chế kinh tế tài chính thiếu tiền hoặc không có tiền trả nhà cung ứng hoặc những tổ chức triển khai khác ( khoản phải trả ) thì công ty phát hành công cụ nợ để có tiền rồi lấy số tiền đó để trả cho những nhàcung cấp hoặc những tổ chức triển khai khác. Vì vậy, hoàn toàn có thể nói là thị trường công cụ nợ giúp những định chế tàichính ( công ty ) cân đối những khoản phải trả. 2. Phân loạiCăn cứ vào thời hạn đáo hạn, thị trường công cụ nợ hoàn toàn có thể được phân loại thành 3 loại : Thị Trường công cụ nợ thời gian ngắn : thời hạn đáo hạn từ 1 năm trở xuốngThị trường công cụ nợ trung hạn thời hạn đáo hạn từ 1 năm đến 10 nămThị trường công cụ nợ dài hạn : thời hạn đáo hạn trên 10 nămĐối với thị trường tiền tệ ( Money market securities ) : là nơi thanh toán giao dịch những công cụ nợ thời gian ngắn ( kỳ hạn dưới 1 năm ) 2 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHĐối với thị trường trái phiếu ( Bond market securities ) địa thế căn cứ vào người phát hành, hoàn toàn có thể đượcchia thành : thị trường trái phiếu Chính phủThị trường trái phiếu chính quyền sở tại địa phươngThị trường trái phiếu công ty ( doanh nghiệp ) CÁC CÔNG CỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆII.Các công cụ trên thị trường tiền tệ có thời hạn đáo hạn là thời gian ngắn, nên những công cụ nàycó tính thanh toán cao, cạnh bên đó tính rủi ro đáng tiếc và mức độ giao động giá thấp nên khi góp vốn đầu tư vàocác công cụ này sẽ đem lại ít rủi ro đáng tiếc nhất. Tín phiếu kho bạc ( T-bills ) 1. a. Định nghĩaTín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ có kỳ hạn dưới 1 năm của nhà nước nhằm mục đích bù đắp chonhững thiếu vắng trong thời điểm tạm thời của ngân sách nhà nước. Tín phiếu kho bạc do Kho bạc phát hành. b. Đặc điểmKỳ hạn : theo cơ sở tuần ( 4 tuần, 13 tuần, 26 tuần ) hay theo cơ sở tháng ( 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng ) với một hay nhiều mức mệnh giá. Thường không có rủi ro đáng tiếc tín dụng thanh toán ( rủi ro đáng tiếc phá sản ). Do nhà nước hoàn toàn có thể triển khai những biệnpháp để trả nợ như tăng thuế hay in tiền. Thuộc loại sàn chứng khoán chiết khấu ( nhà phát hành không phải trả lãi và được bán với giáchiết khấu ). Phần chênh lệch giữa mệnh giá sàn chứng khoán và giá mua chính là lãi của nhà đầu tư. Mức lãi suất vay thường thấp hơn so với những công cụ khác. Thường được phát hành theo từng lô bằng giải pháp đấu giá. Người mua đa phần là cácngân hàng, ngoài những còn có những công ty, những TT kinh tế tài chính khác. Tín phiếu kho bạc được pháthành dưới 2 hình thức là chứng từ bằng giấy và chứng từ tiền gửi. Là công cụ có tính lỏng cao nhất trên thị trường tiền tệ do nó được mua và bán nhiều nhất. Ngân hàng TW sử dụng Tín phiếu kho bạc như một công cụ để quản lý Chính sách tiềntệ trải qua thị trường mở. Giá trị của Tín phiếu kho bạc là giá trị hiện tại ( PV ) của mệnh giá tương ứng với kỳ hạncòn lại của nó. 3 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHc. Định giá ; tỉ suất sinh lời và ước đạt tính phiếu chiết khấuĐịnh giá : Giá tín phiếu bán ra khi phát hành được tính theo công thức sau : Trong đó : P là giá tín phiếu kho bạc bán raF là mệnh giá tín phiếu kho bạc𝑷 = 𝑭 / ( 𝟏 + 𝒓𝑻 / 𝟑𝟔𝟓 ) r là lãi suất vay tín phiếu kho bạc trúng thầu ( % / năm ) T là kỳ hạn của tín phiếu365 là số ngày trong năm. Tỉ suất sinh lời : Lợi tức của nhà đầu tư là sự chênh lệch giữa giá cả và giá mua sàn chứng khoán. Nếu nhà đầu tưmua một tín phiếu mới phát hành và nắm giữ cho đến ngày đáo hạn thì tỷ suất lợi tức là : Trong đó : 𝛄𝐍𝐂𝐃 = 𝑺𝑷 − 𝑷𝑷𝑷𝑷𝟑𝟔𝟎SP : là giá cả ( selling price ) PP : là giá mua ( purchase price ) n : kỳ hạn của tín phiếu tính theo đơn vị chức năng ngàyƯớc lượng tính phiếu chiết khấu : Mức chiết khấu là tỷ suất Tỷ Lệ giữa mệnh giá tín phiếu và giá mua trên cơ sở số ngày còn lạicủa tín phiếu. Trong đó : Par : mệnh giá tín phiếu𝐓 − 𝐛𝐢𝐥𝐥 𝐝𝐢𝐬𝐜𝐨𝐮𝐧𝐭 = 𝑷𝒂𝒓 − 𝑷𝑷𝑷𝑷𝟑𝟔𝟎PP : giá bánn : số ngày còn lại của tín phiếud. Ưu, nhược điểmƯu điểmTính thanh khoản cao, là một trong những khoản góp vốn đầu tư thời gian ngắn bảo đảm an toàn nhất và hầu nhưkhông có rủi ro đáng tiếc vỡ nợ. Dễ dàng để mua và bán và chúng có xu thế chênh lệch giá thấp hơn so với chứng khoánkhác trên thị trường thứ cấp. Hầu như những nhà đầu tư hoàn toàn có thể tiếp cận Tín phiếu kho bạc một cáchdễ dàng. Nhược điểmTín phiếu kho bạc mang lại doanh thu tương đối thấp so với những công cụ nợ khác. 4 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHLợi nhuận của Tín phiếu kho bạc được ghi nhận khi chúng đáo hạn nên chúng thường íthấp dẫn hơn – đặc biệt quan trọng là so với những nhà đầu tư đang tìm kiếm dòng tiền không thay đổi. Thương phiếu ( Commercial Papers ) 2. a. Định nghĩaThương phiếu là những giấy nhận nợ thời gian ngắn do những công ty có uy tín phát hành để vayvốn thời gian ngắn từ thị trường kinh tế tài chính. Trong quan hệ thanh toán giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp thì cáckhoản mua và bán trả chậm được phát sinh liên tục do đó tạo điều kiện kèm theo cho thương phiếu pháttriển. b. Đặc điểmThời hạn tối đa là 90 ngày. Ngoài ra, thời hạn còn hoàn toàn có thể được thỏa thuận hợp tác giữa bên thụhưởng và bên nhận nợ. Thương phiếu hoàn toàn có thể do người bán chịu hay người mua chịu sản phẩm & hàng hóa phát hành, nhưngbản chất nó vẫn là giấy xác nhận quyền đòi tiền khi đến hạn của người chiếm hữu thương phiếu. Được phát hành theo hình thức chiết khấu. Chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá là thunhập của người chiếm hữu thương phiếu. Mức độ rủi ro đáng tiếc cao hơn, mức lãi suất vay chiết khấu cũng cao hơn. Ngày nay, thị trường thương phiếu rất sôi động và tăng trưởng với vận tốc rất nhanh. Thươngphiếu được chuyển nhượng ủy quyền dưới hình thức ký hậu. c. Phân loại : Căn cứ vào đối tượng người tiêu dùng được mua và bán : Thị Trường hối phiếu : thị trường kinh doanh thương mại hối phiếu giữa một bên là người ký phát hoặcngười thụ hưởng hối phiếu với một bên là những trung gian kinh tế tài chính. Thị trường kỳ phiếu : là thị trường kinh doanh thương mại kỳ phiếu giữa một bên là người thụ hưởng kỳphiếu và một bên là những trung gian kinh tế tài chính. Căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh thương mại : Thị Trường chiết khấu thương phiếu : là thị trường mua và bán thương phiếu giữa người thụhưởng với những trung gian kinh tế tài chính. Thị trường bảo lãnh thương phiếu : là thị trường trong đó theo nhu yếu của người trả tiềnthương phiếu, những trung gian kinh tế tài chính đứng ra bảo vệ thanh toán giao dịch thương phiếu. 5 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHThị trường đồng ý thương phiếu : là thị trường trong đó theo nhu yếu của người trả tiềnthương phiếu, những trung gian kinh tế tài chính gật đầu trả tiền trực tiếp khi có nhu yếu hoặc khi thươngphiếu đáo hạn. Thị trường cầm đồ thương phiếu : là thị trường mà tại đó, người thụ hưởng thương phiếuchưa đến hạn giao dịch thanh toán mang thương phiếu đến những trung gian kinh tế tài chính cầm đồ để vay tiền. Thị trường nhờ thu thương phiếu : là thị trường mà tại đó người thụ hưởng thương phiếu ủythác cho ngân hàng nhà nước thu tiền từ người trả tiền trên thương phiếu đó. d. Tỷ suất cống phẩm của Thương phiếu𝛄𝐂𝐏 = 𝑷𝒂𝒓 − 𝑷𝑷𝟑𝟔𝟎𝑷𝑷Chứng chỉ tiền gửi hoàn toàn có thể chuyển nhượng ủy quyền ( NCDs ) 3. a. Định nghĩaChứng chỉ tiền gửi là công cụ vay nợ do những ngân hàng nhà nước hay những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán khác pháthành xác nhận những khoản tiền gửi của người gửi tiền. b. Đặc điểmNCD hoàn toàn có thể được chuyển nhượng ủy quyền ( hoặc bán ) cho người khác mà không bị phạt bởi cácngân hàng phát hành. Kỳ hạn : thường từ 2 tuần đến 12 tháng. Tuy nhiên ở một vài vương quốc, ngân hàng nhà nước phát hànhcòn được cho phép người chiếm hữu loại chứng từ này hoàn toàn có thể bán chúng trước thời hạn với một mức giákhấu trừ. Lãi suất vận dụng cho NCD thường cao hơn lãi suất vay của loại tiền gửi cùng kỳ hạn thôngthường nhằm mục đích tăng tính mê hoặc của loại công cụ này. Thường được sử dụng để kêu gọi những nguồn vốn lớn. Vì vậy những ngân hàng nhà nước thường đặtmức tối thiểu cho một NCD. Ở Mỹ, NCD thường có mệnh giá lớn ( trên $ 100,000 ). NCD có thểbán lại ở thị trường thứ cấp. Tỷ suất cống phẩm của NCDs phải cao hơn tín phiếu kho bạc. NCD là một trong những nguồn vốn đặc biệt quan trọng quan trọng mà những ngân hàng nhà nước thương mạinhận từ những công ty, những quỹ tương hỗ cho thị trường tiền tệ và những cơ quan của cơ quan chính phủ. c. Công thức tính Tỷ suất lợi tức𝛄𝐍𝐂𝐃 = d. 𝑺𝑷 − 𝑷𝑷 + 𝒊𝒏𝒕𝒆𝒓𝒆𝒔𝒕 𝒓𝒂𝒕𝒆𝑷𝑷Ưu, nhược điểm6 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHƯu điểmLà một gia tài góp vốn đầu tư phi rủi ro đáng tiếc vì thường được bảo vệ bởi những cơ quan chính phủ. Cả gốc và lãi đều được bảo vệ trong hàng loạt thời hạn góp vốn đầu tư. Điều này rất mê hoặc vớinhững nhà góp vốn đầu tư đang tìm kiếm sự bảo đảm an toàn. Chứng chỉ tiền gửi hoàn toàn có thể chuyển nhượng ủy quyền thường có lãi suất vay cao hơn so với những tài khoảntiết kiệm thường thì. Các chứng từ tiền gửi có mệnh giá lớn được phép bán lại trước hạn ( với một mức giá khấutrừ ), thậm chí còn hoàn toàn có thể bán cho chính ngân hàng nhà nước phát hànhNhược điểm : Chứng chỉ tiền gửi trả lãi suất vay thấp hơn so với trái phiếu doanh nghiệp. Hợp đồng mua lại ( Repos ) 4. a. Định nghĩaHợp đồng mua lại thực chất là thanh toán giao dịch đi vay và cho vay có kỳ hạn và được sử dụng kháphổ biến trên thị trường tiền tệ. Các thành viên sở hữu chứng khoán ở thời gian nhất định có thểthiếu tiền để phân phối nhu yếu thanh khoản hoàn toàn có thể được tương hỗ vốn ngay lập tức nếu thoả thuận bánmột lượng sàn chứng khoán cho thành viên khác đang có sẵn tiền và cam kết sẽ mua lại lượng chứngkhoán đó sau khoảng chừng thời hạn nhất định với giá cao hơn giá bán bắt đầu. b. Đặc điểmTrong hợp đồng Repo chuẩn người bán sàn chứng khoán vẫn được nhận những khoản lãi từ chứngkhoán trong suốt kỳ hạn của hợp đồng. Người bán sàn chứng khoán và cam kết sẽ mua lại số chứngkhoán đó gọi đây là hợp đồng mua lại. Một hợp đồng trong đó ngân hàng nhà nước mua một số lượng chứngkhoán mà nó đang nắm giữ, kèm theo pháp luật bán lại số sàn chứng khoán đó sau một vài ngày haymột vài tuần với mức giá cao hơn gọi là hợp đồng mua lại đảo ngược. Khoản doanh thu : do 2 bên thương lượng và hình thành. Không phụ thuộc vào vào lãi couponhay lãi của sàn chứng khoán cầm đồ. Hầu hết những hợp đồng Repo sử dụng T-bills, đôi lúc CP hoặc NCDsc. Công thức tính tỷ suấtRepos rate : Lãi suấtSP : là giá cả ( selling price ) 𝐑𝐞𝐩𝐨𝐬 𝐫𝐚𝐭𝐞 = 𝑺𝑷 − 𝑷𝑷𝑷𝑷𝟑𝟔𝟎PP : là giá mua ( purchase price ) n : kỳ hạn của repo tính theo đơn vị chức năng ngày7 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHd. Ưu, nhược điểmƯu điểm : Góp phần làm tăng tính thanh toán cho thị trường, tăng hiệu suất cao đồng vốn kinh doanh thương mại. Linh hoạt hơn, được sử dụng để kêu gọi vốn trong thời gian ngắn. Chẳng hạn, người mua tronggiao dịch repo có quyền kinh doanh thương mại sàn chứng khoán đã mua trong suốt thời hạn của hợp đồng. Nhược điểm : Tăng tốc độ xuống dốc của thị trường. Tình trạng mất thanh toán của thị trường làm tác động ảnh hưởng tới việc giải quyết và xử lý những hợp đồng. Góp phần làm tăng ảo giá CP. Chấp phiếu ngân hàng nhà nước ( Bas-Banker ‘ s acceptance – BAs ) 5. a. Định nghĩaChấp phiếu ngân hàng nhà nước là những hối phiếu kỳ hạn do những công ty ký phát và được ngân hàng nhà nước đảm bảothanh toán bằng cách đóng dấu ” đã gật đầu ” lên tờ hối phiếu. b. Đặc điểmTrong những thanh toán giao dịch mua bán chịu, khi người bán không tin vào năng lực giao dịch thanh toán củangười mua, họ sẽ nhu yếu người mua phải có sự bảo vệ giao dịch thanh toán từ một ngân hàng nhà nước có uy tín. Khi ngân hàng nhà nước gật đầu bảo lãnh cho khoản giao dịch thanh toán, nó được cho phép người bán ký phát hối phiếuđòi tiền thẳng ngân hàng nhà nước và ngân hàng nhà nước sẽ đóng dấu gật đầu trả tiền lên tờ hối phiếu đó. Như vậy, người trả tiền hối phiếu giờ đây không phải là người mua nữa mà là ngân hàng nhà nước, do vậy người bán được bảo vệ khá chắc như đinh về năng lực giao dịch thanh toán của tờ hối phiếu. Để đượcngân hàng ký gật đầu vào tờ hối phiếu, người mua chịu phải ký quỹ gửi vào ngân hàng nhà nước một phầnhoặc hàng loạt số tiền của tờ hối phiếu hoặc được ngân hàng nhà nước chấp thuận đồng ý cho vay để giao dịch thanh toán hối phiếu. Ngân hàng sẽ thu từ người mua chịu một khoản phí bảo vệ giao dịch thanh toán. Các chấp phiếu ngân hàngnày được sử dụng khá thông dụng trong nghành nghề dịch vụ xuất nhập khẩu. Độ bảo đảm an toàn khá cao do được ngân hàng nhà nước đồng ý thanh toán giao dịch. Những người sở hữu chấpphiếu hoàn toàn có thể đem bán chúng trên thị trường tiền tệ với giá chiết khấu để thu tiền mặt ngay khi cầnvốn gấp. Thời hạn : từ 30 – 270 ngày. c. Ưu, nhược điểmƯu điểm : Độ bảo đảm an toàn khá cao8 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHCó thể được đem bán lại trên thị trường thứ cấp với giá chiết khấu. Nhược điểm : Những dịch chuyển về giá của chấp phiếu không đáng kể do tác động ảnh hưởng của sự dịch chuyển lãisuất thị trường. Lợi nhuận thấp hơn những công cụ khác. Do được bảo vệ bằng gia tài hoặc những dạng đảmbảo khác của người đi vay chúng là những công cụ góp vốn đầu tư có tính thanh toán cao và ít rủi ro đáng tiếc. 6. Eurodollara. Định nghĩaLà những khoản tiền gửi bằng đô la Mỹ tại những ngân hàng nhà nước quốc tế hoặc những Trụ sở củangân hàng Mỹ tại quốc tế. Bằng cách này thì những đồng eurodollar hoàn toàn có thể tránh được những quyđịnh của cục dự trữ liên bang về trần lãi suất vay. Nhà góp vốn đầu tư hoặc những nhà kinh doanh tiền tệ có thểchuyển khoản đô la Mỹ về những TT kinh tế tài chính đang có nhu yếu để tận dụng hiệu suất cao nơi đangcó lãi suất vay cao. b. Đặc điểmVì thị trường eurodollar tương đối thông thoáng và không bị ràng buộc bởi những điều luậtnên những ngân hàng nhà nước thường hoạt động giải trí với biên doanh thu thấp hơn những ngân hàng nhà nước tại Mỹ. Các giaodịch với đồng eurodollar rất thông dụng và linh động, đặc biệt quan trọng thời hạn hoàn toàn có thể từ 1 ngày cho tới 6 tháng, rất hiếm những thanh toán giao dịch lê dài tới 5 năm. Chứng chỉ tiền gửi Eurodollar ( Eurodollar CDs ) : một công cụ vay nợ có khả năngchuyển đổi, bằng đồng đô-la do những ngân hàng nhà nước hoặc những tổ chức triển khai tín dụng thanh toán khác của Mỹ ở Châu Âuphát hành xác nhận những khoản tiền gửi bằng đồng đô-la của người gửi tiền. Không được bảo hiểmtiền gửi bởi FDIC.Trái phiếu Eurodollar ( Eurodollar bonds ) : Trái phiếu bằng đồng đô-la được phát hànhbởi những công ty Mỹ ở Châu Âu. Như vậy Eurodollar bond là hình thức lôi cuốn đô-la Mỹ quay ngượcvề Mỹ. Đây là một công cụ kinh doanh thương mại tiền tệ ( đô-la Mỹ ) dành cho những cá thể hay tổ chức triển khai bênngoài nước Mỹ dựa vào sựhay mất giá của đồng bạc này trên thị trường hối đoái. Kỳ phiếu Châu Âu ( Euronotes ) : Giấy hẹn giao dịch thanh toán không bảo vệ thời gian ngắn được pháthành bởi công ty kinh tế tài chính hoặc công ty lớn có uy tín. Thường kỳ phiếu Châu Âu được phát hànhdưới hình thức trái phiếu vô danh và được bán có chiết khấu. Kỳ phiếu Châu Âu có mệnh giá bằngđồng đô-la hoặc đơn vị chức năng tiền tệ Châu Âu. 9 | TrangBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHc. Lãi suấtChủ yếu bị tác động ảnh hưởng bởi nền kinh tế tài chính Mỹ mặc dầu được nắm giữ ở nhiều nơi trên Thế giới. Mức lãi suất vay này cũng biến hóa tùy theo từng thời gian trong ngày và tuân theo quan hệ cung và cầu. d. Ưu, nhược điểmƯu điểm : Làm cho thanh toán giao dịch kinh tế tài chính thuận tiện hơn, làm giảm ngân sách quy đổi tiền tệ. Bằng cách sử dụng Eurodollar, Mỹ và châu Âu không còn hoàn toàn có thể sử dụng việc phá giá nhưlà một phần của chủ trương kinh tế tài chính của họ để đạt được một lợi thế so với nước khác. Không thể bị trấn áp bởi một chính phủ nước nhà duy nhất ( chính bới là đồng xu tiền chung ) => dễ dànghơn cho ngân hàng nhà nước TW tập trung chuyên sâu vào tiềm năng trấn áp đại chiến Ngân sách chi tiêu và lạm phát kinh tế. Nhược điểm : Rủi ro hoạt động giải trí ảnh hưởng tác động gián tiếp và trực tiếp đến nền kinh tế tài chính của nước chủ quyền lãnh thổ. Khối lượng khổng lồ nguồn vốn có năng lực tạo tín dụng thanh toán nhưng lại không có bất kể mộtquy chế kiểm soát và điều chỉnh nào. Góp phần làm tăng tỷ suất lạm phát kinh tế do vận tốc tăng trưởng nhanh. Tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để những vương quốc hỗ trợ vốn cho thâm hụt cán cân thanh toán giao dịch. III.THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ ( Treasury Bond Markets ) Định nghĩa1. Trái phiếu nhà nước là công cụ nợ đặc biệt quan trọng mà người phát hành là nhà nước hoặc những cơquan, tổ chức triển khai được nhà nước chỉ định phát hành. nhà nước đứng ra bảo vệ thanh toán giao dịch trongtrường hợp tổ chức triển khai phát hành không sắp xếp đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn. Đặc điểm2. Đặc điểm chungMệnh giá tối thiểu : $ 1000N hà góp vốn đầu tư nhận lãi 6 tháng một lần từ nhà nước. Khoảng lãi này hoàn toàn có thể bị đánh thuế LiênBang nhưng hoàn toàn có thể được miễn ở một vài địa phương. Quy mô phát hành và thanh toán giao dịch lớn. Vì vậy ảnh hưởng tác động đến đầu tư và chứng khoán nói riêngvà thị trường kinh tế tài chính nói chung. Nhà góp vốn đầu tư hoàn toàn có thể bán lại trước ngày đáo hạn trên thị trường thứ cấp ( OTC ) 10 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHKỳ hạn của trái phiếuTrái phiếu thời gian ngắn ( tín phiếu ) có thời hạn đáo hạn dưới 1 nămTrái phiếu trung hạn ( bonds ) có thời hạn đáo hạn ngắn hơn 10 nămTrái phiếu dài hạn ( notes ) có thời hạn đáo hạn trên 10 nămMức độ rủi ro đáng tiếc thấpMức độ rủi ro đáng tiếc thấp nhất trong những loại sàn chứng khoán nợ, chính do được giá thành Nhà nước ( NSNN ) bảo vệ thanh toán giao dịch. Trong trường hợp NSNN không bảo vệ được nguồn để thanh toángốc, lãi thì khi đến hạn nhà nước hoàn toàn có thể phát hành nợ đến hạn ( bằng đồng xu tiền trong nước ) TPCP vẫn sống sót những rủi ro đáng tiếc tiềm ẩn như dịch chuyển lãi suất vay, tỷ giá, rủi ro đáng tiếc về năng lực thanhtoán bằng ngoại tệ, rủi ro đáng tiếc chuyển TP bằng tiền mặt. Tính sinh lời thấpTPCP thường có mức lãi suất vay thấp hơn do độ rủi ro đáng tiếc thấp hơn những trái phiếu khác. Tuy nhiên, lãi suất vay trên thị trường trái phiếu do cung và cầu quyết định hành động nên dịch chuyển theothời gian. Vì vậy, không nhất thiết lãi suất vay TPCP luôn thấp hơn những loại trái phiếu khácTính thanh khoản rất caoKhi cần tiền, nhà đầu tư hoàn toàn có thể bán hoặc thế chấp ngân hàng để chuyển thành tiền mặt rất nhanh hơnhẳn BĐS Nhà Đất và sàn chứng khoán. Về mục tiêu phát hànhHuy động vốn cho ngân sách nhà nước. Đầu tư tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội thuộc trách nhiệm chi của ngân sách TW. Bù đắp thiếu vắng trong thời điểm tạm thời của ngân sách nhà nước. Cơ cấu lại khoản nợ, hạng mục nợ Chính phủCho doanh nghiệp, tổ chức triển khai kinh tế tài chính, tín dụng thanh toán, chính quyền sở tại địa phương vay lại theo quy địnhcủa pháp lý. Các mục tiêu khác nhằm mục đích bảo vệ bảo mật an ninh kinh tế tài chính vương quốc. 3. Phương thức phát hành : Đấu giá / Giao dịchLợi tức của trái phiếu Chính phủTrái phiếu chính phủ nước nhà có lãi suất vay cố định và thắt chặt : loại trái phiếu mà cống phẩm được xác lập theo tỷ suất % cố định và thắt chặt theo mệnh giá mua trái phiếu trước đóTrái phiếu chính phủ nước nhà có lãi suất vay đổi khác ( lãi suất vay thả nổi ) : loại trái phiếu mà cống phẩm được trảtrong những kỳ và lãi suất vay được biến hóa theo một lãi suất vay tham chiếu11 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHTrái phiếu chính phủ nước nhà lãi suất vay chiết khấu : loại trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giávà thanh toán giao dịch bằng đúng mệnh giá trên trái phiếu khi đến hạn. Phần tiền chênh lệch giữa lúcbán và mệnh giá chính chính là lãi của trái phiếu. 4. Các loại trái phiếu đặc biệta. Trái phiếu tiết kiệm chi phí ( Saving Bonds ) Khái niệm : là sàn chứng khoán nợ do Bộ Tài chính Hoa Kỳ phát hành và được mua bởi cáctrung gian kinh tế tài chính để giúp giao dịch thanh toán cho nhu yếu vay của cơ quan chính phủ Hoa Kỳ. Khá mê hoặc vớicác nhà góp vốn đầu tư nhỏ vì hoàn toàn có thể mua với giá trị nhỏ tối thiếu USD 25. Được đăng kí, không bị tịch thu ngay, và được bảo vệ bởi uy tín của chính phủ nước nhà. Thời hạn : đến 30 năm và không có thị trường thứ cấp. Người nắm giữ trái phiếu hoàn toàn có thể bán lại cho Kho bạc bất kỳ khi nào, làm cho Trái phiếu cótính thanh khoản. Tiền lãi hoàn toàn có thể tích góp hàng tháng và cộng vào giá trị trái phiếu khi hoàn trả. Thu nhập tiềnlãi không bị đánh thuế bởi chính quyền sở tại địa phương nhưng vẫn bị đánh thuế Liên Bang. Phân loại : + Trái phiếu EE : Lãi suất cố định và thắt chặt được đặt khi mua ( với mức tối thiểu 3,5 % nếu đượcgiữ trong 20 năm ). + Trái phiếu I : Lãi suất cố định và thắt chặt được đặt khi mua cộng với tỷ suất bổ trợ dựa trên lạmphát, được kiểm soát và điều chỉnh mỗi 6 tháng. b. Trái phiếu chỉ số lạm phát kinh tế ( Treasury inflation-indexed securities – TIPs ) Được phát hành để bảo vệ nhà đầu tư khỏi ảnh hưởng tác động xấu đi của lạm phát kinh tế. Rủi ro cực kỳ thấp bởi được tương hỗ bởi nhà nước Mỹ và mệnh giá tăng theo lạm phát kinh tế đượcđo bằng chỉ số giá tiêu dung ( CPI ) => bù đắp nhà góp vốn đầu tư khỏi những mất mát gây ra do lạm phát kinh tế. Lãi suất : được giao dịch thanh toán mỗi 6 tháng. Có thể được mua trực tiếp từ nhà nước trải qua mạng lưới hệ thống Trillion Direct với những kỳ hạn5, 10 và 30 năm. 5. Các hoạt động giải trí của thị trường trái phiếu Chính phủa. Hoạt động đấu giáKho bạc nhà nước phát hành trái phiếu dài hạn trải qua hoạt động giải trí đấu giá định kỳ. Kho bạc nhà nước sẽ thông tin kế hoạch đấu giá gồm những thông tin : thời hạn, tổng giá trị pháthành, ngày đáo hạn. 12 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHCác định chế kinh tế tài chính sẽ nộp giá ĐK mua ở ngày ĐK. Giá ĐK mua hoàn toàn có thể là giácạnh tranh hoặc giá không cạnh tranh đối đầu. Giá cạnh tranh gồm có giá và tổng số tiền mua. Giá không cạnh tranh đối đầu chỉ ĐK tổng số tiền mua. KBNN sẽ sắp xếp những mức giá cạnh tranh đối đầu giảm dần ( giá mua tương ứng với $ 100 mệnh giá ). Các nhà đầu tư sẽ được gật đầu mua cho đến khi tổng số tiền kêu gọi đạt mức mong ước. b. Hoạt động giao dịchPhương thức thanh toán giao dịch : Tất cả đều vận dụng phương pháp thỏa thuận hợp tác ( thỏa thuận hợp tác điện tử, thỏathuận thường thì ) Nhà kinh doanh trái phiếu + Hoạt động như một trung gian trên thị trường thứ cấp : liên kết người mua và người bán. + Là người niêm yết giá mua và giá cả. + Lợi nhuận của nhà kinh doanh TP : là sự chênh lệch giữa giá mua và giá cả. THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CÔNG TY ( Corporate Bond Markets ) IV.Định nghĩa1. Trái phiếu công ty là loại trái khoán dài hạn, do những công ty phát hành với lãi suất vay khá cao, giúp công ty kêu gọi khối lượng vốn lớn trong một thời hạn ngắn. Đặc điểm2. Đặc điểm chungMệnh giá tối thiểu $ 1000N gười nắm giữ trái phiếu được trả lãi định kỳ ( trừ trường hợp trái phiếu chiết khấu ) và trả gốckhi đáo hạn. Mang tính không thay đổi và độ rủi ro đáng tiếc không quá lớn nhưng lại không có quyền quản lý và điều hành và kiểmsoát công ty như CP. Là khoản nợ bắt buộc phải giao dịch thanh toán. Do đó khi công ty giải thể hoặc thanh lý, trái phiếu phảiđược ưu tiên thanh toán giao dịch trước CP. Thu nhập từ trái phiếu là tiền lãi, khoản thu cố định và thắt chặt không phụ thuộc vào vào tác dụng kinh doanhsản xuất của doanh nghiệp. Thời hạn trái phiếu : Thường từ 10 đến 30 năm. Một vài công ty nổi tiếng hoàn toàn có thể pháthành trái phiếu có thời hạn lên đến 100 năm. 13 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHĐiều khoản mua lại : Công ty sẽ mua lại với số tiền cao hơn mệnh giá. Điều khoản nàyđược sử dụng trong hai trường hợp : + Công ty kết thúc việc trả lãi cao bằng cách phát hành trái phiếu mới khi lãi suấtthị trường giảm. + Mua lại theo lao lý giảm quỹ hỗ trợ vốn. Lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp3. Căn cứ vào lãi suất vay, trái phiếu doanh nghiệp hoàn toàn có thể được hoàn toàn có thể chia thành 3 loại tương tựnhư trái phiếu nhà nước. Tuy nhiên, lãi suất vay của trái phiếu doanh nghiệp có những đặc trưng riêng : Lãi suất thấp hoặc bằng không : Được phát hành theo hình thức chiết khấu. Thường được góp vốn đầu tư bởi những tổ chức triển khai miễn thuế nhưquỹ hưu trí. Ưu điểm : chỉ nhu yếu dòng ngân quỹ thấp hoặc bằng không trong hàng loạt thời hạn sống sót củatrái phiếu. Công ty được khấu trừ ngân sách tiền lãi khi nộp thuế Liên bang ngay cả khi không trả lãi. Lãi suất dịch chuyển : tác động ảnh hưởng đến nhà đầu tư và người đi vay : + Cho phép nhà góp vốn đầu tư hưởng lợi từ việc LS trên thị trường tăng + Cho phép người phát hành hưởng lợi từ việc LS trên thị trường giảm4. Phân loạiTrái phiếu tín chấp ( Debenture Bonds ) : còn gọi là trái phiếu không bảo lãnh, tức là loạitrái phiếu chỉ dựa vào uy tín của công ty để phát hành mà không đưa ra bất kỳ loại gia tài nào đểlàm vật bảo vệ cho trái phiếu. Đây là loại trái phiếu do những công ty lớn phát hành. Trái phiếu thế chấp ngân hàng ( Mortgage Bonds ) : là loại trái phiếu khi phát hành có một lượng tàisản tương ứng ký thác tại cơ quan ủy thác để bảo vệ năng lực hoàn trả của trái phiếu. Tài sản thếchấp thường là bất động sản hoặc gia tài thực như thiết bị. Trái phiếu thu nhập ( Income Bonds ) : là loại trái phiếu mà cống phẩm được trả tùy thuộc vàolợi nhuận công ty và không cao hơn lãi suất vay ghi trên trái phiếu. Đây là loại trái phiếu lưỡng tính, có phần giống với CP ưu đã không tích góp. Trái phiếu quy đổi ( Convertible Bonds ) : được cho phép người nắm giữ trái phiếu trongnhững điều kiện kèm theo nào đó hoàn toàn có thể quy đổi thành CP thường theo một tỷ suất và mức giá nhấtđịnh ← Đây là loại trái phiếu rất được yêu thích chính do khi giá CP tăng cao trên thị trườngngười nắm giữ trái phiếu này sẽ triển khai việc quy đổi và thu được những món doanh thu dochênh lệch giá. 14 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHTrái phiếu hoàn toàn có thể chuộc lại ( Callable Bonds ) : là loại trái phiếu cho phép nhà phát hànhtrong những điều kiện kèm theo nhất định hoàn toàn có thể mua lại toán bộ hay một phần những trái phiếu đã pháthành, với giá mua lại thường cao hơn mệnh giá. 5. Phát hành trái phiếu doanh nghiệpa. Đối với thị trường sơ cấpĐược chào bán trải qua chào bán ra công chúng hoặc chào bán riêng lẻPhát hành ra công chúng : công ty kí hợp đồng với một ngân hàng đầu tư để bảo lãnh pháthành trái phiếu. Người bảo lãnh sẽ nhìn nhận thị trường và xác lập mức giá và quy mô phát hành. Mục tiêu là định giá trái phiếu đủ cao để thoả mãn nhà phát hành và đủ thấp để hoàn toàn có thể chào bánthành công. Người phát hành đăng kí với SEC và nộp bản cáo bạch. Chào bán riêng không liên quan gì đến nhau : 1 số ít trái phiếu công ty hoàn toàn có thể được chào bán riêng không liên quan gì đến nhau, không cần đăngkí với SEC, những doanh nghiệp nhỏ kêu gọi vốn ít thường tìm kiếm định chế kinh tế tài chính riêng không liên quan gì đến nhau. Người phát hành cần công bố tài liệu kinh tế tài chính để thuyết phục người góp vốn đầu tư là trái phiếu sẽ đượchoàn trả đúng hạn, và người phát hành hoàn toàn có thể thuê công ty sàn chứng khoán để chào bán trái phiếu. b. Đối với thị trường thứ cấpXếp hạng trái phiếu : Trái phiếu công ty được xếp hạng bởi những đại lý. Trái phiếu được xếphạng cao hoàn toàn có thể chào bán với giá cao hơn. Mức độ rủi ro đáng tiếc vỡ nợ : phụ thuộc vào vào điều kiện kèm theo nền kinh tế tài chính vì nó ảnh hưởng tác động đến doanh thucông ty phát hành15 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHVI. 1. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ TẠI VIỆT NAMThị trường tiền tệ Việt Nama. Tín phiếu kho bạc Nhà nướcChủ thể phát hành : Bộ Tài chính hoặc Kho bạc Nhà nước được Bộ Tài chính ủy quyềnKỳ hạn tín phiếu : + Kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần + Bộ Tài chính lao lý việc phát hành những kỳ hạn chuẩn khác trong trường hợp cầnthiết nhưng không vượt quá 52 tuầnMệnh giá tín phiếu : một trăm nghìn ( 100.000 ) đồng. Các mệnh giá khác là bội số của100. 000 đồng. Phương thức phát hành : + Đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước ; + Phát hành trực tiếp cho NHNN theo quyết định hành động của Thủ tướng nhà nước. Hình thức phát hành : + Bút toán ghi sổ hoặc tài liệu điện tử + KBNN thông tin đơn cử về hình thức phát hành tín phiếu trong thông tin đấu thầu. Lãi suất phát hành tín phiếu : + Đối với tín phiếu phát hành theo phương pháp đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàngNhà nước, Bộ Tài chính pháp luật khung lãi suất vay phát hành tín phiếu trong từng thờikỳ hoặc từng phiên phát hành. + Đối với tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, lãi suất vay phát hànhtín phiếu là lãi suất vay thỏa thuận hợp tác. b. Chứng chỉ tiền gửiChủ thể phát hành : + Ngân hàng thương mại, ngân hàng nhà nước hợp tác xã Nước Ta + Chi nhánh ngân hàng nhà nước quốc tế hoạt động giải trí tại Nước Ta. + Công ty kinh tế tài chính và công ty cho thuê tài chínhMệnh giá của sách vở có giá : tối thiểu 100.000 đồng. Các mệnh giá lớn hơn là bội số củamệnh giá tối thiểu. Phương thức phát hành : Các tổ chức triển khai tín dụng thanh toán, Trụ sở ngân hàng nhà nước quốc tế hoàn toàn có thể thựchiện phát hành sách vở có giá theo những phương pháp : trực tiếp phát hành, bảo lãnh phát hành, đại lýphát hành, đấu thầu. 16 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHHình thức phát hành : Giấy tờ có giá ghi danh, sách vở có mức giá vô danh. Lãi suất : lãi suất vay sách vở có giá do tổ chức triển khai tín dụng thanh toán, Trụ sở ngân hàng nhà nước quốc tế pháthành quyết định hành động tương thích với lãi suất vay thị trường và lao lý hiện hành về lãi suất vay của Ngân hàngNhà nước trong từng thời kỳ. Thương phiếuc. Đặc điểm chung + Chưa thực sự thông dụng ở Nước Ta. Các doanh nghiệp việt nam chưa sử dụng thươngphiếu làm công cụ giao dịch thanh toán phổ cập. Các NHTM chưa đủ điều kiện kèm theo để cho cácdoanh nghiệp vay vốn dưới hình thức chiết khấu thương phiếu. + Chưa chiếm được lòng tin của những chủ thể tham gia vào nhiệm vụ thương phiếu + Ngân hàng Nhà nước chưa có thông tư hướng dẫn đơn cử về triển khai những nghiệpvụ thương phiếuThời hạn giao dịch thanh toán thương phiếu : Do người bán và người mua thỏa thuận hợp tác + Không quá 180 ngày so với những thương phiếu sử dụng trong hoạt động giải trí thương mạitrong nước + Không quá 364 ngày đối hoạt động giải trí xuất khẩu, nhập khẩu với thương nhân nướcngoài, trừ thương phiếu được ký phát để thanh toán giao dịch ngay khi xuất trình. 2. Thị trường trái phiếu Nước Ta ❖ Tình hình chungThị trường trái phiếu ở Viêt nam đang trên đà tăng trưởng. Dư nợ thị trường trái phiếu năm2006 khoảng chừng 14 % GDP, đến nay đã gần 40 %, trong đó trái phiếu cơ quan chính phủ đạt khoảng chừng 30 % GDPvà trái phiếu doanh nghiệp 6 % GDP.Tỷ lệ những loại trái phiếu trên thị trường trái phiếu Nước Ta : Khối lượng trái phiếu nhà nước chiếm lợi thế với 81 % thị phầnTrái phiếu địa phương chiếm 10 % thị phầnTrái phiếu doanh nghiệp chiếm 9 % thị phầna. Đối với thị trường trái phiếu Chính phủChiếm tỉ trọng hầu hết trên thị trường trái phiếu Nước Ta => tính thanh toán của thịtrường TP ở Nước Ta không cao. Phụ thuộc đa phần vào mạng lưới hệ thống ngân hàng nhà nước : một lượng lớn trái phiếu nhà nước được tàitrợ bởi Ngân hàng Thương mại17 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHKỳ hạn trung bình của trái phiếu nhà nước khá ngắn so với những nước khác, rủi ro đáng tiếc khá cao, phản ánh sự tăng trưởng thiếu bền vững và kiên cố. Bởi đặc trưng những chủ góp vốn đầu tư chính trên thị trường trái phiếuViệt Nam là những NHTM, họ thường ưu thích những trái phiếu có kỳ hạn ngắnTính cạnh tranh đối đầu thấp. Nguyên nhân hầu hết là do mức phí thanh toán giao dịch trên thị trường còn khácao ( khoảng chừng 0,15 % giá trị thanh toán giao dịch ). Chưa thực sự cạnh tranh đối đầu được với những hình thức gửi tiết kiệmkhác hoặc góp vốn đầu tư kỳ phiếu ở những Ngân hàng Thương mại. b. Đối với thị trường trái phiếu doanh nghiệp ( quy mô nhỏ, kém tăng trưởng ) Tồn tại một số ít hạn chế : Chiếm tỉ trọng nhỏ trên thị trường trái phiếu Việt NamQuy mô phát hành cũng như thanh toán giao dịch còn rất nhỏ so với nền kinh tế tài chính đang phát triểnQuy mô nhà góp vốn đầu tư nhỏ. Những người nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp hầu hết là những tổ chứctín dụng, quỹ góp vốn đầu tư. Tính thanh khoản thấpViệc phát hành và thanh toán giao dịch trái phiếu trọn vẹn không thuận tiện và đơn giảnTính theo tiêu chuẩn tổng dư nợ trên GDP thì quy mô thị trường vẫn còn thấp so với một sốquốc gia có trình độ tăng trưởng hơn như Đất nước xinh đẹp Thái Lan, Malaysia … Tuy nhiên, trong những năm gần đây, những doanh nghiệp đã và đang ngày càng quan tâmđến thị trường trái phiếu Nước Ta. Vì vậy, thị trường trái phiếu doanh nghiệp đang được nhìnnhận là kênh phát hành có tiềm năng rất lớnDự báo trong thời hạn tới, trái phiếu doanh nghiệp tăng trưởng từ 30-40 % mỗi năm. Đầutư vào trái phiếu doanh nghiệp là khoản góp vốn đầu tư tạo ra doanh thu không thay đổi và dài hạn. 18 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH ❖ Những thành tựu hiện tạiTrong vài năm trở lại đây, nhu yếu vốn tăng mạnh để phân phối cho nhịp tăng trưởng nhanh của đấtnước. thị trường trái phiếu tại Nước Ta đạt được 1 số ít thành tự nhất định về hiệu suất cao hoạt động giải trí. Đã có sự tham gia của trái phiếu doanh nghiệp với tỷ trọng ngày càng tăng => Các doanhnghiệp Nước Ta ngày càng dữ thế chủ động hơn trong việc tiếp cận một kênh kêu gọi vốn khácngoài mạng lưới hệ thống ngân hàng nhà nước. Mức độ phụ thuộc vào vào nguồn vốn của những NHTM đã giảm trên thị trường trái phiếu ViệtNamKỳ hạn kêu gọi trung bình trên thị trường trái phiếu Nước Ta tăng qua những năm ( phần lớntrái phiếu doanh nghiệp thường được phát hành với kỳ hạn dưới 5 năm ; trái phiếu Chính phủcó kỳ hạn dài càng ngày được yêu thích ). Biểu đồ : Kỳ hạn kêu gọi trung bình của thị trường trái phiếu Nước Ta ( 2013 – 2017 ) 19 | T r a n gBài tập nhóm | THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNHTÀI LIỆU THAM KHẢOPhần ISlide bài giảng chương 3 – Thị trường công cụ nợhttps : / / coggle.it/diagram/WpPbXMnlFwABAKur/t/chương-2-thị-trường-công-cụ-nợPhần IIhttps : / / vietnamfinance.vn/tin-phieu-kho-bac-la-gi-uu-va-nhuoc-diem-cua-tin-phieu-khobac-20180504224212540.htmhttp://luanvan.co/luan-van/chap-phieu-repo-quy-lien-bang-eurodollar-18768/https://www.saga.vn/thuat-ngu/negotiable-certificate-of-deposit-ncd-chung-chi-tien-guico-the-chuyen-nhuong-d~575Phần IIIwww. kienthuctaichinh.comhttps : / / www.fsppm.fuv.edu.vn/cache/MPP04-553-R11V-2012-07-16-11373232.pdfhttps://www.investopedia.comPhần IVhttps : / / nhadautu.vn/thi-truong-trai-phieu-doanh-nghiep-va-dinh-huong-phat-trien-trongthoi-gian-toi-d5286.htmlhttp://tuvanthanhlapcongtytnhh.com/hoi-dap/trai-phieu-doanh-nghiep-la-gi.htmlPhần Vhttp : / / thesharingbankers.com/dac-diem-cua-thi-truong-trai-phieu-viet-nam/https://vietnambiz.vn/thi-truong-trai-phieu-doanh-nghiep-viet-nam-cau-be-ti-hon115714.htmlhttp://ndh.vn/thi-truong-trai-phieu-viet-nam-mot-so-van-de-va-giai-phap-phat-trien20131210111556428p146c156.newshttps://123doc.org//document/305840-phat-hanh-trai-phieu-chinh-phu-cho-dau-tu-phattrien-kho-bac-nha-nuoc-viet-nam-trong-giai-doan-2004-2008.htm20 | T r a n g

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Đầu Tư