“tối ưu” là gì? Nghĩa của từ tối ưu trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

tối ưu"tối ưu" là gì? Nghĩa của từ tối ưu trong tiếng Việt. Từ điển Việt-Việt

– t. Tốt, phù hợp, thuận lợi đến mức độ cao nhất: Điều kiện tối ưu; Hoàn cảnh tối ưu.

[external_link_head]

[external_link offset=1]


tình trạng tốt nhất có thể có trong hoàn cảnh có sẵn. Kinh tế học phần nhiều quan tâm đến việc phân tích xem làm thế nào mà các nhóm hay các cá nhân có thể đạt được những giải pháp TƯ. Vd. một người tiêu dùng có một thu nhập nhất định và gặp phải các giá đã định sẵn cho sản phẩm, sẽ điều chỉnh việc mua sắm sản phẩm ra sao để đạt được hình thái tiêu dùng TƯ, tức là với chi phí hạn chế mà đạt được tối đa hiệu dụng. Tất nhiên việc định nghĩa TƯ là gì cũng liên quan đến những nhận định điều gì đáng kì vọng hay cần phải kì vọng. Thường người ta giả định rằng, mục tiêu của hệ thống kinh tế là thoả mãn những kì vọng cá nhân. Trong khi tìm cách đạt được những sự TƯ, người ta thường bị ràng buộc bởi tình trạng khan hiếm hàng hoá và nguồn lực (như các cá nhân bị ràng buộc bởi thu nhập của họ). Do vậy, chúng ta đang nói tới “sự tối ưu có ràng buộc”, tức là điều tốt nhất có thể đạt được trong hoàn cảnh tồn tại những hạn chế; khi phải đạt được từ hai mục tiêu trở lên thì đôi khi phải nói đến “một sự tối ưu trong tối ưu” – tình huống tốt nhất trong số những tình huống tốt nhất. Điều này chỉ đơn giản có nghĩa là một số giải pháp có thể được xem là đáng kì vọng như nhau xét theo một tiêu chuẩn (chẳng hạn như hiệu quả) trong khi việc áp dụng một tiêu chuẩn thứ hai (chẳng hạn như phân phối thu nhập bình đẳng) sẽ cho ta một giải pháp toàn diện tốt nhất.


ht. Tốt nhất, có kết quả cao nhất. Phương án tối ưu. Giải pháp tối ưu.

[external_link offset=2]

[external_footer]