Thuật ngữ viết tắt trong Đam.

Có phân thuộc tính Công / Thụ / Viết tắt ký tự.

Nguồn : Trường tồn  Tiểu Diệp Thảo
♦ Định nghĩa của từ “mỹ” từ cổ chí kim tới giờ chưa thống nhất. Từ tác dụng của “mỹ” mà nói thì “mỹ” là sự vật có thể làm sản sinh cảm giác vui vẻ.
♦ Đam mỹ là cái gì?

Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 6 sgk Toán 6 tập 1

“Đam mỹ” xuất hiện sớm nhất trong văn học cận đại Nhật Bản, để phản đối “Tự nhiên chủ nghĩa”

Văn học mà hiện ra một loại phong cách sáng tác văn học khác. “Đam mỹ phái”, ý định ban đầu của nó là”phản ánh mặt ghê tởm của nhân tính là việc chính của chủ nghĩa tự nhiên, còn đam mỹ chỉ muốn tìm chức năng của cái đẹp xem đó là ý nghĩa của văn học” . Đam mỹ trong tiếng Nhật phát âm vi TANBI, ý là “Duy mỹ, lãng mạn ý” . Đam, sa vào. Sa vào nữ nhạc, không để ý quốc chính, tắc vong quốc họa cũng (《 Hàn Phi Tử • Thập Quá 》); thả đam nông dân nhạc ( Lý Bạch 《 Tặng Lư Khâu Ẩn Sĩ 》).

♦ Đam mỹ, sa vào cái mỹ, cách giải thích này giúp người ngoài dễ dàng hiễu được nội dung chính của đam mỹ.

Nếu bạn chuẩn bị đi vào thế giới đam mỹ, đầu tiên nên hiểu các thuật ngữ sau:

BL: viết tắt của boy’s love, tình yêu giữa nam và nam. BL= thủy tinh, theo như lời “làm thủy tinh “, “làm cơ” chính là chỉ đồng tính luyến ái.

Đồng nghiệp nữ: người nữ thích BL thích đến nỗi nếu không có nó có thể chết vì thiếu dinh dưỡng, thường gọi đồng nghiệp nữ !

Hủ nữ tử: ý tứ giống như trên, danh từ Nhật Bản!

GL: giống BL, GIRL’S LOVE, mới xuất hiện trong văn hoá đam mỹ, nhưng hiện tại đã thành một xu thế mới ( cảm động ING~~) cũng có cách lý giải khác, GL=lesbian, tức đồng tính nữ.

GAY: tin tưởng cái từ này mọi người cũng quen thuộc rồi.

H : gốc từ Nhật Bản “Biến thái (HENTAI)” theo phiên âm lấy chữ đầu, thông thường chỉ những thứ 18+, đồng nghĩa từ make love

Điều giáo: ý nghĩa như từ. Trong tiểu thuyết có H, điều giáo không chỉ trong sinh lí, còn có trong tâm lí, mục đích là tàn phá tự tôn của đối tượng, để đối tượng hoàn toàn thận phục. Loại tiểu thuyết này gọi là “Điều giáo hệ”

BL GAME: Game nhập vai nhân vật chính thường là mỹ nam, xung quanh là các nhân vật nam khác xảy ra luyến ái, thiết kế dành cho nữ gới chơi. Có nhiều kết thúc, thường sử dụng từ ngữ là lựa chọn để chơi.

Giải Sinh 6 bài Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

ღHình thức công thụ thông thường ღ

công = seme, thụ = uke

Ánh mặt trời thụ/công: tình tính cởi mở, bộc trực, có nhiều bạn bè, dễ làm quen, rất lạc quan.

Cường công cường thụ (强攻强受): đây mới là nam nam a! Cả 2 đều đẹp trai tài giỏi, một người mạnh thượng một người mạnh kháng. Tiểu thụ nếu quá cường cũng có thể trở thành tình huống hỗ công.

Cường công nhược thụ (强攻弱受): tức là anh seme rất ư là đẹp trai, tài giỏi ( có thể hiểu như là vạn năng ), còn bạn uke thì giống y như con gái ( ngoại trừ việc ngực của bạn ấy phẳng và bạn ấy có cái đó ), tính tình sướt mướt nhu nhược, thường thì ngoại hình đẹp như con gái. Nếu như không phải ấm áp thì cái loại này sẽ tương đối không thú vị, song phương tình nguyện đối đầu với bốn biển sóng dậy mới thú vị.

Cường công: anh công mạnh bạo

Cường khí công (强气攻): công cá tính dũng mạnh

Cường khí thụ (强气受): thụ cá tính dũng mãnh

Cường thụ: em thụ khó xơi

Dụ thụ (诱受): đa tình, rất biết câu dẫn mục tiêu, thụ chủ động mê hoặc công
Đại thúc thụ: các bác hàng U30 trở lên

Hạ khắc thượng (下克上): cấp bậc thấp là công, cấp bậc cao là thụ

Hỗ công(互攻): tức là 2 bạn thay phiên nhau làm seme

Kiện khí thụ (健气受): thụ cá tính rộng rãi hoạt bát

Lạnh lùng thụ/công: ngoài mặt luôn là nhiệt độ âm, đối với người yêu thì lại ôn nhu chăm sóc.

Lập trường đổi nhau (立场倒换): công thụ tương hỗ hoán đổi thân phận

MB: Money Boy (Zai gọi/ zai bao) Khác với tiểu quan là chỉ các em thụ cổ trang, MB là hiện đại. Thường sẽ có dính vào SM

Mĩ công sửu thụ: Công đẹp thụ xấu (Về ngoại hình)

Niên hạ (年下) : công tuổi nhỏ hơn thụ

Niên thượng (年上) : công tuổi lớn hơn thụ

Nhược công cường thụ (弱攻强受) : thường là nói đến dáng vóc của 2 bạn seme và uke. ở đây bạn seme có thể sẽ có nhan sắc khuynh thành, thân thể yếu đuối. còn bạn uke thì cao to lực lưỡng ( thường sẽ diễn biến thành dạng “mỹ cường”, tức là seme rất đẹp còn uke thì thuộc dạng vai u thịt bắp )

Nhược công nhược thụ (弱攻弱受) : cái này giải thích sao nhỉ? ko phải là cả 2 bạn đều ẻo lả như con gái mà là chỉ tính cách của 2 bạn ấy có phần yếu đuối ( chắc thế ). giống như dạng ” anh yêu em nhưng anh ko dám nói ra chỉ dám đứng từ xa len lén nhìn em”

Soạn bài Thư gửi các học sinh – trang 4,5 SGK Tiếng Việt 5 tập 1>

Nhược thụ/công: tính tình yếu đuối, dễ bị lấn lướt, bắt nạt

Ôn nhu thụ/công: tính tình hiền lành, ôn nhu nhưng cũng không phải là ngu ngốc dễ bắt nạt

Phản công: tức là bạn uke quay qua đè xuống rape bạn seme

Phúc hắc (腹黑): giản đơn mà nói chính là nham hiểm, biểu hiện ra thoạt nhìn rất thiện lương thế nhưng trong lòng luôn suy nghĩ gián trá, gồm có phúc hắc công và phúc hắc thụ

Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

Phúc hắc thụ/công: thông minh, có điểm khôn lanh, không bao giờ chịu ăn thua thiệt => bụng dạ khó lường

Tổng công (总攻): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai công

Tổng thụ (总受): mặc kệ là ghép với ai cũng đóng vai thụ

Tra công tiện thụ: Công đối xử với thụ rất tàn tệ, thụ thì một lòng với công (Hoặc có khi bị cưỡng ép ~).

Trung khuyển thụ/công: rất nuông chiều người yêu

– Công = seme: Chủ động làm việc, ở trên. – Còn làm việc gì, ở trên đâu thì nhìn hai chữ “seme” là tự hiểu. Không hiểu nữa thì ráng chịu.

– Thụ = uke: Chịu, thụ động. – Giống như đã nói ở trên, thấy hai chữ “uke” thì tự biết.

Nếu đơn giản nói hai chữ “Công, thụ” thì đâu có lắm chuyện, nó còn chia năm bảy đường.

Nam sinh lớp 11 giết bé trai 5 tuổi: Mô phỏng theo trò chơi trong game

Nữ vương Thụ.

Nữ vương ở đây không phải làm vua mà cái chính là được anh công cưng như vua ấy. Mấy em này phải đi kèm anh công ôn nhu mới chiều nổi mấy ẻm. Đã được mệnh danh là “vương” thì tính tình mấy ẻm khỏi phải bàn, nắm quyền sinh sát trong tay, miệng lưỡi chua như giấm, mở miệng là chọc người điên, yêu sách cũng nhiều. Nhưng không phải em thụ độc ác đâu nha, chỉ là kiêu ngạo kèm khó chiều thôi.

Đọc Bất Phối Đích Luyến Nhân hay Hồng Phúc Dao thì biết.

Đế vương thụ.

Anh thụ làm vua, vua chân chính ấy. Còn vua cường hay vua nhược thì tính sau.

Đại thúc thụ.

Anh thụ lớn tuổi, không phải chỉ lớn tuổi hơn anh công mà anh thụ nằm ở độ tuổi có thể được gọi là “chú”, trên 30. Mấy anh này thường bị mấy thằng công miệng còn hôi sữa ăn.

Hồ ly công (thụ).

Mấy anh đẹp nhưng gian manh xảo quyệt, nhân gian nghĩ về hồ ly thế nào thì mấy anh nó cũng thế.

 Mỹ công (mỹ thụ).

Khỏi nói, anh công đẹp trai, quyến rũ làm em thụ nhìn thấy là chảy nước miếng. Loại công này thì hầu như mười bộ thì hết chín là anh công mỹ. (Đóng vai con đực thì luôn luôn phải đẹp để câu con mái, dù con mái có xấu vô cùng tận. Làm công khổ thế đấy.)

Mỹ thụ thì khỏi nói rồi, em đẹp em quyến rũ, em kêu ong gọi bướm thì em “bị” theo đuổi. Em không đủ bản lĩnh để diệt mấy cái đuôi thì em phải kiếm một anh công đại đại cường thì mới yên thân không thì 90% em sẽ rơi vô kết cục đa công he…he…

 Trung khuyển công (thụ).

Từ này thường dùng cho công hơn thụ. Để chỉ mấy anh công yêu chiều em thụ hết cỡ, cúc cung tận tụy, chung thủy tuyệt đối.

 Phúc hắc công (thụ)

Gặp anh công hay anh thụ kiểu này thì khoái nhất, mấy anh sẽ không để cho mình thua thiệt, hay lỗ vốn. Ăn miếng là trả miếng, tinh ranh, bụng dạ khó lường.

Dụ thụ.

Gặp em thụ kiểu này thì mấy anh công có mà vô tình, lạnh băng tới đâu cũng bị mấy em đầu mày cuối mắt câu đi mất, có tức giận tới muốn giết người thì em ra tay ngọt ngào là mấy anh cũng xiêu.

(Cái này là vì nụ cười mỹ nhân mà ruột gan phèo phổi, túi trên túi dưới, thẻ vàng thẻ trắng gì cũng móc ra dâng ráo…khà…khà…)

Nam sinh lớp 11 gây ra cái chết đối với bé 5 tuổi ở Nghệ An phải đối mặt hình phạt nào?

Ôn nhu công (thụ)

Ôn nhu, nói một cách khác là hiền lành dễ bị bắt nạt. Rất biết cách chăm sóc chia sẻ tâm sự với đối phương nhưng cũng dễ bị leo lên đầu lên cổ. Nhưng “nạn nhân” cam tâm tình nguyện, rất cam tâm tình nguyện chứ không phải vì ngu quá mà chịu thiệt thòi.

Đọc Tọa Khán Vân Khởi Thì hay Long Du Thiển Khê là điển hình của ôn nhu công. Anh công có quyền (vương gia, chủ một gia tộc), có sắc (quá đẹp trai), có tiền (dĩ nhiên) nhưng rất kiên nhẫn theo đuổi em thụ, dịu dàng quan tâm, chăm sóc tận tình, bảo bọc không chừa khe hở, không hề để em bị uất ức hay bị ai bắt nạt. (Trên đời không có anh công nào như hai anh này đâu, chắc chắn luôn.) Ôn nhu thụ thì rất thường gặp trong Đam Mỹ.

 Sủng thụ công:

Bạn công thường là hoàng đế, vương gia, võ tướng, hoặc cự phú địch quốc có quyền lực hơn người. Công nhường thụ không vì sợ thụ mà vì thương thụ, yêu thụ vậy nên đi kèm với sủng thụ công thường là các bạn tiểu thụ hoa dung như nguyệt, thân thể mong manh. Cần phải nâng như nâng trứng hứng như hứng hoa.

Gặp cụm từ công sủng thụ, thụ sủng công. “Sủng” có nghĩa là yêu thương cưng chiều hết mực. Từ đó biết anh nào sủng anh nào.

Lạnh lùng công (thụ)

Mấy anh này hay mang một khuôn mặt không hề có biểu cảm, mắt đi không liếc ngang liếc dọc, người đẹp cũng không làm anh động tâm. Nhưng hễ chấm ai rồi thì ngoài lạnh trong nóng, yêu thương chăm sóc tận tình.

Niên hạ công.

Đơn giản, anh công nhỏ tuổi hơn anh thụ. Thường là nhỏ hơn nhiều nhiều mới liệt vô loại niên hạ công này.

Sửu công, sửu thụ.

Cũng khỏi nói dông dài, anh công hay anh thụ không có nhan sắc. Tuy vậy anh xấu mặt thì anh cũng có những điểm mạnh để bù lại. Ví dụ như có tài hay tính tình tốt hấp dẫn được đối phương. Mấy anh này thường câu được mấy anh công (thụ), đẹp trai đào hoa đem về cột lại, thậm chí mấy anh công còn đổi tính trở nên chung thủy vô cùng. Trong mắt tình nhân hóa Tây Thi mà.

Tra công.

Mấy anh này thì không có từ ngữ nào để chửi cho hết. Độc ác, gian manh, xảo quyệt, thủ đoạn, lừa dối…v.v. Bao nhiêu tính xấu có đủ. Đi cặp với tra công thì chỉ có “thánh mẫu thụ, tiện thụ” mới yêu nổi mấy anh này. Bởi vì dù có bị đối xử tệ bạc, bị lợi dụng bị lừa dối thì vẫn cứ yêu như thường.

Thánh mẫu thụ, tiện thụ.

Chỉ có thể nói: “Tốt gì mà tốt thế”. “Ngốc gì mà ngốc thế”. Đọc mấy em thụ kiểu này chỉ tổ bực mình. (ý kiến cá nhân, ý kiến cá nhân.) Tiện thụ : “Đê tiện”, làm mọi cách để đạt được mục đích nhưng không ai có thể ghét được hành vi của em dù biết rõ là xấu xa

Hỗ công.

Hai anh thay nhau ở trên, kiểu này thường thấy ở một cặp cường cường. Hai bên đều ngang sức ngang tài.

Dương quang thụ (công)

Mấy anh này thuộc loại tính tình phóng khoáng, thân thiện, hòa đồng dễ kết bạn, luôn lạc quan yêu đời. Lắm khi làm đối phương ghen vì cái tính này (nhiều bạn bè quá mà, thế nào chẳng bị chia sẻ)

Trạch nam

Ngược với mấy anh “ánh mặt trời”, mấy anh dạng này luôn ru rú trong nhà, ít giao tiếp. Có yêu cũng chỉ biết mỗi đối phương.

Quỷ súc công

Anh này hơi hơi giống tra công nhưng không tệ như tra công. Anh này chỉ lạnh lùng vô tình, không có lòng từ bi nhưng không có đốn mạt như tra công.

Biệt nữu công (thụ)

Anh này mắc bệnh của con gái: “Con gái nói có là không, con gái nói không là có đó. Con gái nói một là hai, con gái nói hai là một.” Muốn theo đuổi mấy người kiểu này thì vô cùng mệt vì phải vận dụng hết chất xám, hết công lực để mà đoán ý của đối phương.

Sinh 11 Bài 5: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

 Luân ỷ (thụ)

Ta không biết, chưa đọc qua nhưng nghe nói nó chỉ anh công hay thụ bị tàn tật.

Không thể tưởng tượng được, đọc thì thấy đơn giản nhưng tới khi thống kê thì… Chóng mặt quá. Thôi lỡ rồi, còn tiếp phần phân chia thể loại nữa.

ღCác thể loại truyệnღ

Ảo tưởng võng du: trở thành một nhân vật trong trò chơi. Võng du hiện đại tức là chơi trên máy tính, máy chơi riêng, sử dụng bằng tay. Ảo tưởng tương lai, sử dụng mũ giáp, khoang thuyền, v.v… tác dụng trực tiếp lên não để chơi (thường kèm thêm thể loại ma pháp, võ hiệp)

Âm kém dương sai: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia

Bách hợp (百合) : đam mỹ về đồng tính nữ.

Báo thù rửa hận: như tên

Biến thân: nữ biến nam, nam biến nữ, thể nghiệm một cuộc đời mới

Bố y cuộc sống: giống kiểu điền văn, cuộc sống hàng ngày

Buồn bã nhược thất: họ hàng gần của ngược tâm, đọc rất thảm, thường gắn liền với SE

Cán bộ cao cấp: con nhà quan, tai to mặt lớn, bối cảnh chính trị. Nhân vật chính, nhân vật phụ đều có cường thế bối cảnh chống lưng. Tóm lại là quan trường đấu đá.

Cấm luyến/ loạn luân: thường là cha con, anh em, chú cháu, mẹ con, sư phụ – đồ đệ. Có quan hệ máu mủ.

Cổ đại giá không : thuần cổ đại không có trong lịch sử.

Cổ phong nhã vận (古风雅韵) : phong cách viết văn theo lối cổ xưa, cổ trang

Cổ trang: truyện lấy bối cảnh cổ ngày xưa, như kiếm hiệp ấy

Cung đấu: nữ nv đi vào hậu cung, so trí so tài cùng các phi tử hoàng hậu, âm mưu đầy rẫy, thi cốt chồng chất, phản loạn mưu nghịch, v.v…

Cung đình hầu tước: như tên

Cung đình: truyện có bối cảnh là cung đình, xoay quanh vua với thái giám hoặc các vị thần tử

Cường thủ hào đoạt: vô lý cướp đoạt, dùng vũ lực/thế lực thưởng tới, thường ám chỉ cường bạo (đoán, ta ít xem loại này)

Chủng điền văn: thường là truyện về gia đình, đọc bình bình dễ chịu, không nhiều cao trào, miêu tả những thứ lông gà vỏ tỏi thường nhật, không ngược.
Điền văn thường thường khá dài, nhịp truyện bình bình, không quá nhiều tình tiết giật gân, ít ngược, sủng thầm lặng… Điền văn hay đi kèm với gia đấu hoặc cung đấu, nhưng bản thân bạn không thích có gia đấu cung đấu vào vì thường sẽ kéo theo một chuỗi nhân vật với âm mưu, thủ đoạn,… đọc hơi mệt não -.-”
Đọc điền văn, cảm giác như được sống cuộc sống khác, với những thứ thường nhật, những mối quan hệ trong ngoài gia đình, cách đối nhân xử thế, làm sai, sửa đúng như thế nào…

Dã sử: Lấy bối cảnh chính là một thời đại có thật trong lịch sử, với những nhân vật lịch sử thật 100%.

Sinh học 10 Bài 5: Prôtêin

Dân quốc : thời kỳ dân quốc

Dị giới: Nhân vật chính xuyên đến một thế giới khác, không có trong lịch sử của Trái Đất hoặc một không gian lạ. Thường có ma pháp võ thuật, nv đến ma-võ học viện làm mưa làm gió, gặp gỡ người thần điện, các loài sinh vật trong tiểu thuyết Tây phương như rồng, tinh linh…

Đam mỹ: shounen-ai, yaoi

Điền văn: Nói về cuộc sống bình thường của nhân vật chính. Rất ấm áp, êm ả, không nhiều sóng gió, kết thúc HE. Một thể loại cực kỳ nhẹ nhàng.

Điều giáo văn: SM dạy dỗ

Đoản văn: truyện ngắn

Đô thị tình duyên: viết trong bối cảnh hiện đại…

Đô thị: Bối cảnh chính diễn ra ở hiện đại.

Đồng nghiệp: fanfic, đại loại là fan fic về các nhân vật có sẵn, cái này còn chia làm nhiều loại nhỏ, ví dũ như đồng nhân truyện chữ, đồng nhân truyện tranh, đồng nhân phim, đồng nhân người thật, nhiều khi còn ghép nhiều nhân vật ở nhiều nơi khác nhau vào một truyện.

Đồng nhân (同人): Dựa vào một khuôn mẫu của một tác phẩm nổi tiếng (Thường là truyện của Kim Dung, Cổ Long, Huỳnh Dị, cũng có thể là Harry Potter…) để viết một câu chuyện khác, lấy 50% là mạch truyện cũ, 50% do tác giả tự sáng tạo, với nhân vật chính là xuyên qua hoặc không phải xuyên mà trọng sinh, trở thành một nhân vật trong tác phẩm chính (thường là phản diện), sau đó thay đổi kết cục của nhân vật đó, thay đổi luôn kết thúc của tác phẩm gốc. Đồng nhân còn có thể hiểu là fanfic, nhưng trình độ cao hơn fanfic. Tác giả viết do không thỏa mãn với kết thúc của tác giả chính, đồng cảm với số phận của nhân vật phản diện, có lý do để căm thù nhân vật chính… (Tiêu biểu là “Nhất liêm u mộng” của Quỳnh Dao nãi nãi, bản gốc bị ném đá thảm luôn)

Gương vỡ lại lành: hàn gắn lại mối quan hệ đã bị rạn nứt, thường nói về sau ly hôn

Gia đấu/ trạch đấu: thường nói về sinh hoạt trong đại gia đình, 7 cô 8 bà đấu trí đấu dũng, gom tiền tranh quyền lợi v.v…

Giá không: không có thật, ảo tưởng

Giải trí vòng: show-biz

Giang hồ: nếu là cổ trang sẽ liên quan đến tranh bá võ lâm, bí kíp võ học. Nếu là hiện đại sẽ liên quan đến xã hội đen

Giáo viên cố sự (校园故事): truyện có bối cảnh là trường học.

Hào môn ân oán: như tên

Hắc đạo: xã hội đen

HE: happy ending, mọi thứ viên mãn, ai cũng vui vẻ

Hiện đại đô thị (现代都市): bối cảnh hiện đại.

Hoa quý mùa mưa/ hoa quý vũ quý (花季雨季): nói về tuổi thanh xuân, đầy sức sống, bỡ ngỡ, khát vọng…

Hồ ly: một trong hai người là hồ ly

Huyền huyễn kỳ huyễn (玄幻奇幻), huyền nghi linh dị (悬疑灵异): truyện về thần tiên, yêu quái, các hình tượng chỉ có trong truyền thuyết, tưởng tượng.

Huyền huyễn: Còn gọi là “Huyền ảo”, lấy bối cảnh lịch sử phương Tây, nhân vật có thể là phương Đông hoặc phương Tây tùy tác giả, diễn ra trên một đại lục nhất định mà ở đó, nhân vật chính lấy việc tu luyện ma pháp, đấu khí, pháp bảo… là chính.

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Huyền nghi: bí ẩn, trinh thám, phá án

Huyết duyến ky bán (血缘羁绊): ràng buộc về huyết thống, phân làm phụ tử( cha con), thúc chất( chú cháu), huynh đệ (anh em),…

Huynh đệ/ huynh muội: anh em đấy

Kiếp trước kiếp này: như tên

Khoa huyễn: khoa học viễn tưởng.

Khổ tận cam lai: nhân vật chịu nhiều đau khổ,dằn vặt nhưng cuối cùng vẫn kết thúc hạnh phúc, HE

Không gian văn/ Tùy thân văn: Thể loại mà nhân vật chính tình cờ/ cố ý nhặt được nhẫn/ vòng đeo tay/ vòng cổ… có một không gian trong đó. Không gian trong đó tụ tập rất nhiều linh khí, thuận lợi cho việc tu luyện. Nhân vật chính có thể là trồng trọt trong đó để bán lấy tiền làm giàu, hoặc tu luyện, hoặc cải tạo bản thân trở thành người có bề ngoài hoàn mỹ… Đại khái là tu chân trong lòng đô thị,… Cảnh báo trước là thể loại này siêu cấp yy, không thích thì đừng đọc.

Lịch sử quân sự: nói về chiến lược, chiến tranh trong lịch sử (lịch sử có thật hoặc mất quyền lực), tranh đoạt thiên hạ, các quốc gia giao chiến với nhau. Và đương nhiên kết thúc sẽ là việc nam / nữ chủ giành được thiên hạ, có giang sơn mà cũng có mỹ nhân.

Linh hồn chuyển hoán: linh hồn nhập vào một thân xác khác

Luyến đồng: tình ái giữa người lớn và trẻ con

Mất quyền lực lịch sử: Lấy bối cảnh chính là một thời đại không hề có trong lịch sử.

Mất quyền lực: truyện dựa theo trí tưởng tượng. Tất cả những gì xuất hiện trong truyện như địa danh,tên người,bối cảnh đều là sự trùng hợp

Mỹ thực: truyện có nói nhiều về đồ ăn và cách chế biến

Np: n ‘person’, 1 nữ n nam hoặc 1 nam n nữ

Nữ biến nam: hồn nữ xác nam

Nữ tôn: Nói về một quốc gia mà nữ tôn nam ti, nữ nhân làm gia chủ, nam nhân bị nuôi trong khuê phòng. Nữ siêu cường, siêu bá đạo, mà nam lại siêu nhược, siêu yếu đuối… Đặc biệt hơn nữa, ở trong này nam nhân phải mang thai và đẻ con (do bí thuật của bộ tộc Nữ Chân). Nhất thê đa phu (tương đương với NP)

Ngôn tình: tình yêu giữa nam x nữ

Ngược luyến tàn tâm(虐恋残心): angst, quằn quại đau khổ, dày vò nội tâm , thể loại kinh khủng nhất, chuyên dùng lấy nước mắt của các fangirl, nhân vật đau đớn quằn quại chết đi sống lại thường là tình đơn phương, bị hiểu lầm, bị bắt làm thế thân…chia làm hai loại ngược tâm và ngược thân.
Ngược văn: SM quan hệ, gồm có ngược tâm và ngược thân. Ngược luyến tàn tâm/ngược luyến tình thâm cũng là ngược tâm, trình độ gọi là thê thảm.
Nhân thú/ thú nhân: ặc, thì là người và thú, hoặc người và người thú đàm luyến ái…

Nhất công đa thụ: môt anh công với một đống em thụ

Nhất công nhất thụ: chế độ chung thủy một vợ một chồng

Nhất thụ đa công: một em thụ và một bầy công đi theo

Cách viết chữ số 5 như thế nào là đúng chuẩn nhất ?

Phản xuyên qua: Từ thời cổ xuyên qua tới thời hiện đại

Phụ tử: cha con

Quái lực loạn thần: không rõ ràng lắm, là về thần tiên yêu ma đi

Quang quái lục ly (光怪陆离): ma quái kinh dị.

Quân nhân/ quân lữ: bối cảnh hiện đại, nam/nữ chính vào quân chế

Sắc hiệp: nhân vật chính là nam, thường trêu chọc nhiều nữ, truyện tả nhiều cảnh xxoo

Sân trường: chuyện phát sinh tại cấp ba hoặc đại học.

Sinh tử: nam nhân có thể sinh con, uống một loại dược kỳ dị hoặc bản thân là tộc người mà nam nhân có thể sinh con

SM: sadist – masochist. Sẽ có màn hành hạ, vùi dập bằng toy và các loại công cụ không tiện kể tên cho đến khi hoa tàn ngọc nát hoặc em thụ… sống không được, chết không xong…

Sủng văn: một nv chính đối với nv chính còn lại âu yếm vô cùng, mắt không có người khác, làm mọi việc mọi chuyện đều vì đối phương, giống như cả thế giới đều xoay quanh hắn/nàng, đối với tiểu tam luôn lãnh đạm tuyệt tình

Sư đồ luyến: thầy trò yêu nhau

Tam giáo cửu lưu (三教九流): (chỉ ứng với thể loại truyện, nghĩa gốc mời google) thất loạn bát tao giáo phái môn phái trong giang hồ

Tiên hiệp: thường là tu tiên, thần tiên đầu duyên, đấu pháp thuật… Nó được chia thành 4 loại :

Tiền hôn hậu ái: cưới trước yêu sau

Tiểu Bạch: văn ngây thơ, đơn giản, chủ yếu thỏa mãn sự yy của tác giả

Tình cảm văn phòng: Đại khái là nhân viên quèn với sếp lớn luyến ái tràng.

Tình hữu độc chung: tình yêu duy nhất cả đời

Tu chân tiên hiệp: tu thành tiên, thường lấy nghìn năm làm đơn vị. Phân làm nhân gian giới, tu chân giới, tiên giới, thần giới là chính.

Tu chân: giống như tiên hiệp

Tỷ đệ luyến: cặp đôi mà nữ lớn tuổi hơn nam

Thanh mai trúc mã: như tên

Thanh thuỷ tiểu bạch (清水小白): truyện trong sáng thường hài nhẹ nhàng, ít cảnh XX (ví dụ như “tụ thủ khuynh thiên” đó).

Thanh thủy văn: truyện rất trong sáng và thuần khiết, hoàn toàn không có cảnh vượt qua 18+

Thanh xuân vườn trường: truyện nói về thời học sinh

Thanh xuyên: xuyên qua trở về đời nhà Thanh (chủ yếu dính tới Khang Hi, Ung Chính hoặc Càn Long)

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 1 trang 5

Thiên tác chi hòa/ thiên làm nên cùng: trời sanh một đôi

Trọng sinh: Nguyên văn là “Trùng sinh”, nhưng dân mình lại đọc chệch thành “Trọng sinh”, từ này có nghĩa là “sống lại”. Nhân vật chính do một lỗi lầm, hoặc bởi cuộc đời không thành công mà chết đi, sau đó sống lại. Có thể là sống lại trong chính quá khứ của mình (chẳng hạn như đang ở năm 2011 mà trở về năm 1996), hoặc cũng có thể sống lại trong cơ thể của người khác (Như truyện “Trọng sinh chi thành phần trí thức”…), sau đó nhân vật chính làm lại cuộc đời của chính mình. Đa phần các truyện trọng sinh đều rất yy, nhân vật chính vì có được trí nhớ trước khi chết, nên biết trước tương lai, sau đó làm giàu cho gia đình, trở thành “thiên tài”, “thần đồng” trong mắt mọi người. Chết sau, ngất xỉu sau, tai nạn sau sống lại. Nhân vật chính quay trở lại thời thơ ấu hoặc 15-17 tuổi. Trở thành một người hoàn toàn khác, vẫn là ở thời hiện đại. Trở lại thời xa xưa, có kèm thêm các thể loại như huyền huyễn, kỳ huyễn, cung đình, võ hiệp, v.v… Chuyển kiếp, biến thành thai nhi/trẻ sơ sinh, vẫn giữ lại ký ức của kiếp trước, hai là tá thi hoàn hồn, ba là trở về một thời điểm nào đó trong quá khứ của bản thân, sửa lỗi lầm (phạm vi thường dùng nhất)

Văn phòng tình cảm: truyện trong văn phòng, tình ái giữa đồng nghiệp hoặc giữa boss và tiểu viên chức

Võ hiệp tu chân(武侠修真): đam mỹ thể loại giang hồ, kiếm hiệp.

võ lâm: liên quan đến võ lâm giang hồ, bí kíp võ công…

Võng du: võng = internet, du = surf, phần lớn nói về game online; hư nghĩ võng du >> võng du ở thế kỷ tương lai, khoa học công nghệ phát triển, độ phảng chân cao. Đây là loại truyện chuyên viết về game, nhân vật nam nữ chính gặp nhau trong game, có thể là nhất kiến chung tình, cũng có thể là lâu ngày sinh tinh, hoặc hà hoan hỉ oan gia,… tóm lại từ game, phát triển đến luyến ảo, rồi cuối cùng là ra đời thực, HE. Võng du cũng có hai loại: chuyên viết về võng du, lấy bối cảnh trong game làm cốt truyện chính (Tiêu biểu là “Công tử Liên Thành”) hoặc đan xen đời sống thực, thực và ảo diễn ra ngang nhau (Tiêu biểu là “Anh sẽ yêu em từ cái nhìn đầu tiên”)
Vô hạn lưu: nhân vật chính di chuyển từ không gian này qua không gian khác theo một quy luật nhất định và để hoàn thành một sứ mệnh, nhiệm vụ nào đó được giao cho.

Vui mừng oan gia: cặp đôi hay trêu chọc khiêu khích nhau

Xuyên không/xuyên việt/xuyên việt thời không: xuyên qua các thế giới khác, thời đại khác

Xuyên không: chắc nhiều bạn cũng biết rồi. Xuyên không là viết tắt của từ xuyên qua thời không hoặc xuyên việt giá không ( hay cổ đại giá không), có nghĩa là nhân vật chính đang ở hiện đại, gặp phải bất trắc (chẳng hạn như tai nạn, hay là bị giết…), đôi khi không có gì cả (trường hợp đang ngủ mà xuyên) thì chạy đến cổ đại. Có hai loại xuyên không: linh hồn xuyên và thân thể xuyên. Linh hồn xuyên là khi tỉnh dậy, nhân vật chính đã ở trong một cơ thể khác. Thân thể xuyên là mang theo cả thân thể của mình để trở về cổ đại. Cái này hơi mệt, bởi vì chẳng có thân thích, người quen gì cả, cứ như vậy mà xuyên, vấn đề ăn ở là một chuyện lớn ^^~

Xuyên việt giá không (穿越架空): nhân vật xuyên qua thời gian hoặc không gian tới vùng không gian khác ( có thể có thật hoặc không thật), có khi là xuyên về cổ đại (“phượng vu cửu thiên” là ví dụ điển hình) cũng có khi xuyên đến tương lai (như “Thanh ti” chằng hạn), còn chia làm chỉ xuyên hồn hoặc xuyên cả hồn và xác…

ღ Các từ và thuật ngữ ღ

Bách hợp: lesbian

Bạch nhãn: xem thường (bạch nhãn lang ngoại lệ)

Bái thiếp: bài post

Bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

Bỉ ngạn hoa: mạn đà la (ngoại lệ “bỉ ngạn hoa khai” – hoa nở bên bờ đối diện)
Cẩu huyết : tình tiết kịch tình rập khuôn kiểu Đài Loan – Sái cẩu huyết: cố làm màu. (Tham khảo)

Chén cụ/cốc chén: bi kịch

Diện: mì

Đả (đánh) tương du: mua nước mắm, lấy xì dầu (nghĩa đen); đi ngang qua

Giải VBT Sinh học 7 Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu người ta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn 1 số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận đc câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, ko quan tâm đến việc khác.

Sau này từ này thường đc dùng trong các trường hợp có 1 người đi ngang qua nhưng ko để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

Đản đau: này thôi, đản (trứng) ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

Đông qua: bí đao

Đưa Phật đưa đến tây phương: đã thương thì thương cho trót

Giọt/ tích: = đích (sở hữu, giống như ” ‘s ” trong tiếng anh)

Hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

Hỗn đản: (trứng tạp chủng) đồ khốn

Huyết tinh mã lệ: Bloody Mary

Kì di chi niên: ~100 tuổi

Khai huân: ăn mặn, đại ý là đã làm chuyện ấy á~

Khang nãi hinh: cẩm chướng

Lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

Mạn châu sa hoa: mạn đà la đỏ

Manh – 萌 : bắt nguồn là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime – manga.

萌 え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến. (by MeteoraX)

Mặt than aka mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình.

Mân côi: hoa hồng

Mộc qua: đu đủ

Nãi: là, nghĩa khác: ngươi

Nam qua: bí đỏ

Nâm: ngài

Nổi danh đường: hàng dỏm

Nữu: cô bé, bạn gái (đối với nữ, ám chỉ bạn thân là nữ; đối với nam, ám chỉ gf)

Ngẫu tích thần/ ngạch tích thần/ ngạch giọt thần: >> ngã đích thần = thần của ta

Ngô (trịnh trọng), ngã (bình thường), ngẫu (tiếng địa phương, thường dùng như đùa cợt), yêm (đùa cợt, nhược thế), liên (= trẫm), cô (= trẫm)

Ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

Ngưu lang, áp tử/ vịt: khụ, khụ, khụ… nam host, hiện đại kỹ nam…

Nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv

Nhị bách ngũ (250): kẻ ngu ngốc cứng đầu

Nhi lập chi niên: ~30 tuổi

Nhị: ngu ngốc (một cách khác người)

Nhược quán chi linh: 20 tuổi

Ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

Phấn ti: fan, miến (đồ ăn)

Phiên gia: cà chua

Phúc hắc: (bụng đen) mặt ngoài vô hại bình phàm nhưng kỳ thực rất mưu mẹo âm hiểm

Quy công: nam nhân làm tạp dịch trong kỹ viện ngày xưa

Sơn trại: hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng giả

Tam sắc cận: hoa păng-xê

Tạp: card, thẻ

Tẩy cụ: hài kịch

Tây qua: dưa hấu

Tiết tử: phần đệm, cái chêm.

Tiểu tam: kẻ câu dẫn chồng (hoặc vợ) người ta, từ này thường ám chỉ phụ nữ

Tính phúc: ách… độ cường hãn trong sinh hoạt vợ chồng

Tương du: nước mắm

Thảo môi: kissmark, dâu tây

Thể loại “âm kém dương sai”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia.

Thổ (phun) tào: châm chọc chê bai (ghê tởm muốn ói ra v.v…)

Thủ cơ: di động

Thước trùng: sâu gạo, kẻ ăn không ngồi rồi

Truy tinh: truy đuổi thần tượng

Vật vong ngã: forget-me-not

Vu sư: phù thủy, bà đồng

Yêu nhân: nữ ngoạn nam nv

ღ Ngôn ngữ mạng & các từ viết tắt ღ

0: linh, nâm (ngài)

1: nhất, y (giống như), nhĩ (ngươi)

1314: nhất sinh nhất thế

131427: nhất sinh nhất thế ái thê

1920: y cựu ái nhĩ (như cũ yêu ngươi)

2: nhị, nhi, ái (yêu)

213: >> nhị b >> ngốc b

3: tam, sinh, sanh

3Q: san-kyu >> thank you

4: tứ, thế (đời), thị (nhìn)

419 = for one night: Tình một đêm

419: for one night, một đêm tình

5: ngũ, ngô (ta), vô (không)

52: ngô ái (ta yêu, tình yêu của ta)

54: vô thị (không nhìn, không để ý, mặc kệ)

555: Hu hu hu

555: hu hu hu…

57: ngô thê (vợ ta)

6: lục, liễu

62: liễu nhi

7: thất, thê

8: bát, bác (lột, cởi),bái (lột, cởi), bye

88: bái bai (byebye)

886: bái bai liễu (bye bye rồi)

888: pp, bye bye

9: cửu, cựu (cũ), cửu (dài lâu)

94: (? Không biết từ chính xác, nghĩa là “đúng vậy”/”đồng ý”)

A phiến: Adult, phim người lớn ^^

A phiến: phim av

Baidu : Chính là google của Trung Quốc

BH: bưu hãn

BJ (thị): bắc kinh

BL: boy love

BL: Boy Love, là truyện Boy vs Boy, hay còn gọi là đam mỹ (tình yêu của bạn :X)

Bối bối sơn: gay

BT: biến thái (bian-tai)

BW: bá vương (ăn/xem không trả tiền)

CD: Bao cao su

CFO: Chief Financial Officer – Tổng giám đốc tài chính

CJ: Ngây thơ

CJ: thuần khiết

CN: xử nam

COO: Chief Operating Officer – Tổng giám kinh doanh

DD: đệ đệ

DIY: do it yourself

Durex: 1 hãng BCS nổi tiếng

Đan P: 1 vs 1 pk

Đàn P: 1 vs n pk hoặc n vs n pk

Đạo bản: bản copy lậu, phảng chế phẩm

ED: “Bất lực” khụ, là nói về phương diện ấy ấy của nam ấy mà

FH: phúc hắc

FS: pháp sư

GD: câu đáp

GG: ca ca

HC: hoa si, mê gái

HN: hồ nam

ID đỏ: Chỉ con gái, ID xanh: Chỉ con trai

JC: giao cảnh

JJ: Khụ, từ chỉ bộ phần chân thứ 3 của nam giới

JJ: tỷ tỷ, (khụ) đệ đệ (no idea ——!)

JP: tuyệt phẩm (jue-pin)

JQ: gian tình (jian-qing)

JS: gian thương

JYBS: giao hữu không thận

KAO: kháo (tiếng cảm thán)

LJ: rác rưởi, luân gian

Mã giáp: lốt ngoài, id giả

MB: money boy, ngưu lang; nghĩa khác (chửi bậy)

MM: muội muội, mỹ mi

MS: mã thượng/ lập tức

NB: ngưu bức

NC: não tàn (nao-can)/ đần độn

NND = nai nai de: Con bà nó, mụ nội nó…

NND: (chửi thề) nãi nãi đích – con bà nó

Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 1 trang 5

NPC: NON-PLAYER CHARACTER là nhữg nhân vật đc thiết kế sẵn trog game để hỗ trợ nhân vật của người chơi làm các nhiệm vụ, mỗi NPC trong game đảm nhận các chức vụ khác nhau, do hệ thống nắm giữ, người chơi không thể lập trình theo ý muốn.

NX: ngưu X

OL: Office lady – nữ nhân viên văn phòng

ORZ: Giống hình một người đang quỳ, chống hai tay xuống đất (chữ O là đầu người). Ý nghĩa của Orz này là “hối hận”, “bi phẫn”, “vô vọng”, ngoài ra còn thêm ý nữa là “thất tình”.

P: thí, PK

Pia: đá đi

PP: Cái mông

Q bản: cute bản, hoạt họa bản

QJ: cưỡng gian

RMB: Đồng Nhân dân tệ của TQ

RP: nhân phẩm (chỉ vận may)

sa phát (so pha): spam topic

SB: ngớ ngẩn, ngốc b

SH thị: thượng hải

TMD: Một câu chửi thề, đại khái giống như mẹ nó, con bà nó, mụ nội nó…

TNND: tha nãi nãi đích (con bà nó)

Tôm thước: cái quỷ gì

TX: (tiao-xi) đùa giỡn/bỡn, trêu

Thần mã: cái gì

Trang B: >> trang 13 >> trang 13 tuổi >> giả ngây thơ ~ ngụy quân tử, nữ version; >> trang big >> giả vờ vĩ đại tuyệt vời

WS: đáng khinh (wei-suo)

XB: tiểu bạch

XE: tà ác

YD: dâm đãng

YY: ý dâm, hoang tưởng, tự sướng (yi yin)

ZF: chính phủ

囧: pinyin “jiong”, biểu tượng khuôn mặt đớ ra, phiền muộn, bi thương, bất đắc dĩ, bó tay, tóc vàng hoe…

Yên hoa: Pháo hoa

Ở đây mọi người có thể hỏi từ hoặc ngữ nào ko hiểu, nhưng tốt hơn hết là có kèm raw (cần ngữ cảnh), mình biết sẽ giải thích giúp.

Khai Giảng Chương trình học từ lớp 1 đến lớp 5

Từ vựng và thuật ngữ

1. Tiết tử: phần đệm, cái chêm

2. Thể loại “âm soa dương thác”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia

3. 囧 = : trang wordpress ko hiện ra… Dân mạng hiểu như nghĩa: phiền muộn, bi thương, bất đắc dĩ, bó tay, tóc vàng hoe…

4. ORZ: Giống hình một người đang quỳ, chống hai tay xuống đất (chữ O là đầu người). Ý nghĩa của Orz này là “hối hận”, “bi phẫn”, “vô vọng”, ngoài ra còn thêm ý nữa là “thất tình”

5. NPC: NON-PLAYER CHARACTER là nhữg nhân vật đc thiết kế sẵn trog game để hỗ trợ nhân vật của người chơi làm các nhiệm vụ, mỗi NPC trong game đảm nhận các chức vụ khác nhau, do hệ thống nắm giữ, người chơi không thể lập trình theo ý muốn.

6. Mặt than = mặt đen: mặt lạnh ~ diện vô biểu tình

7. Manh – 萌 : bắt nguồn dùng là từ “moe” (萌え) trong tiếng Nhật thường dùng cho những nv trong anime-manga

萌え đồng âm với 燃え, nghĩa là bốc cháy, tức để biểu hiện tình cảm tha thiết, cháy bỏng với nhân vật. Cho nên moe 萌え trở thành 1 kiểu nói ý chỉ rằng đối tượng đc nói đến rất “yêu” (adorable, cute, lovely, etc… nói chung là thay những tính từ khen ngợi) hoặc là biểu hiện rằng người nói rất có cảm tình với đối tượng đc nói đến. (by MeteoraX)

8. RP: nhân phẩm | JQ: gian tình | SB: ngớ ngẩn | JS: gian thương | TX: đùa bỡn, trêu chọc

9. Tạc mao: là chỉ người thường nổi khùng, giãy nãy lên nếu như bị chọc vào.

10. Phun tào: là hay nói mấy lời lải nhải, như rủa, cũng có khi chua ngoa, kiểu độc mồm.

11. Xuất quỹ: tiếng Anh “come out of the closet” (dịch thẳng): chỉ nam giới (sau lại cũng chỉ nữ giới) bại lộ thân phận đồng chí, hoặc công khai thừa nhận tính hướng của bản thân là đồng tính luyến hoặc song tính luyến.

12. Cẩu huyết – sái cẩu huyết: cố làm màu.

13. Đả tương du: lấy xì dầu.

Ở TQ trước đây, khi muốn mua xì dầu ngta phải mang chai đến cửa tiệm để mua. Cụm từ này phát sinh trong một trường hợp như sau: Có một người MC thực hiện chương trình truyền hình trực tiếp, trong quá trình cần phỏng vấn 1 số người dân, khi MC đó gọi 1 người qua đường và phỏng vấn thì nhận đc câu trả lời là “Đả tương du” rồi người này liền đi mất, ý nói là người đó chỉ đi mua xì dầu mà thôi, ko quan tâm đến việc khác.

Sau này từ này thường đc dùng trong các trường hợp có 1 người đi ngang qua nhưng ko để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

14. cực mục: nhìn hết tầm mắt

15. linh tính: có linh hồn

16. thượng khí không tiếp hạ khí: hụt hơi, khí trên chưa xong đã tiếp đến khí dưới.

17. thượng câu quyền: 1 thế võ

18. thoát tuyến: đi ra khỏi đường/khỏi câu chuyện

20. hỗn huyết ngoại quốc: dòng máu lai ngoại

21. thần du đại pháp: phép xuất thần

22. bôi cụ: cách nói hài hước của ‘bi kịch’

23. huyên hiêu: ồn ào náo động

24. thảo nê mã: một câu chửi tục

25. cơ hữu – 基友  (hảo cơ hữu): chỉ quan hệ bạn bè cùng giới tính đặc biệt tốt như anh em. Cái gọi là “cơ “, chính là dịch âm từ “gay” trong tiếng Anh, ý gọi nam đồng tính luyến, “hữu” là bạn. Bây giờ ko còn giới hạn nam nữ, các cô gái cũng có thể gọi bạn gái thân của mình là cơ hữu.

26. tục mị: uyển chuyển đẹp đẽ mà phong cách không cao

27. khấp huyết: khóc ra máu

28. bội kiếm: vật trang trí kiếm thường gắn ở cán/chuôi kiếm

29. nhân khí: sự đắt khách/ mức độ được hoan nghênh

30. câu lan thâm xử: chỗ ca kỹ

31. bào thối hoạt (bào thối hoạt nhi): công việc mà việc vặt nhiều, việc phải chạy nhiều, mục tiêu hữu hiệu ít, cơ hội phát ngôn ít

32. tiểu phô tử : sạp hàng

33. lầm đạo: chỉ sai đường lạc lối

34. rùa nhìn đậu xanh = vương bát khán lục đậu: ý chỉ hai người tâm đầu ý hợp nhìn thấy nhau, vì mắt rùa cũng tròn tròn, lại có viền màu xanh giống hạt đậu

35. vi bác: giống như facebook hay twitter, nó là một trang mạng xã hội phổ biến ở TQ -> phát vi bác: giống như twit vậy đó

sô pha vi bác: chỉ người đầu tiên hồi đáp vi bác, người thứ hai chính là băng ghế, người thứ ba sàn nhà. Giống như trên blog là giật “tem” đó.

36. NC (viết tắt thường dùng trong đam mỹ võng du), 1 là 牛叉 (ngưu xoa), 2 là 脑残 (não tàn). Gọi fan cuồng thì dùng trường hợp 2, ý là fan suy não.

37. đại thần: hình như  cách gọi khác của “thần tượng” (ngoài nghĩa đại thần triều đình ra)

38. võng phối quyển: giới kịch truyền thanh

39. CV: diễn viên đọc kịch truyền thanh

40. chủ dịch: vai chính

41. nhân khí: mức độ “hot” / độ ủng hộ, thường dùng cho các idol, ví dụ nói:  ”Năm nay nhân khí của idol X xếp đầu bảng”

42. tử trung fan: fan liều chết trung thành

43. phiên xướng:  là thể hiện lại ca khúc của người khác bằng cách mới

44. âm tần: audio

45. kịch cảm: cảm nhận / cảm giác về nội dung kịch

46. Pia kịch: tiến hành chỉ đạo và sửa chữa kịch cảm, ngữ điệu, phát thanh của CV vân vân…

47. phát thiếp: từ chuyên dụng trên mạng TQ, nghĩa là post bài, mở topic; còn có cách gọi khác là mở “lâu”, khách đọc gọi là “leo lâu”, các phản hồi (comment) phía dưới gọi lâu 1, lâu 2, lâu…

48. vi hòa: vi hòa cảm, chính là chỉ bởi vì không thích ứng không hoà hợp với hoàn cảnh xung quanh mà cảm thấy vô pháp dung nhập vào đó, sản sinh cảm giác xa cách. Ví dụ như khi một người xuất ngoại, đối mặt bối cảnh văn hóa bất đồng thì có thể dùng “vi hòa cảm”.

49. khoác mã giáp = clone: nick giả, ID trá hình chứ ko phải cái chính thức

50. giao tập: cùng xuất hiện

51. thần tư: phong thái và diện mạo

52. bích nhân: chỉ trai gái xứng đôi vừa lứa

53. tiểu tư : gã sai vặt

54. “nổ tung nồi” (tạc khai oa) (炸开锅): ý chỉ có tin tức / hành động nào đó làm chấn động dư luận

55. nữ thi: thi thể nữ

56. pháp phục: tên gọi quần áo của đạo sĩ

57. quan cân: các loại mũ bằng vải thời xưa

Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt

58. pháp đại: túi đựng đồ làm phép (đại = túi)

59. đào mộc kiếm: kiếm gỗ đào

60. đại (trạch tử): nhà lớn

61. trướng phòng: phòng thu chi

62. tự gia: nhà mình

63. thanh trúc tán: dù trúc

64. thành giao: ngoại ô

65. nháo quỷ: ma quỷ làm loạn

66. tẫn chiết yêu: cúi rạp người, ý nói là rất tôn sùng

67. vi tiếu: cười nhẹ / cười mỉm/ cười ý vị/ cười đểu (tùy ngữ cảnh mà cười)

68. ngươi muội: một kiểu chửi

69. độc nhạc: vui một mình

70. đoạt khôi: tiếm ngôi/ giành vị trí

71. sáo thoại: lời khách sáo/ lời sáo rỗng

72. đạt nhân: người biết tuốt

73. bạch nhãn lang (白眼狼) — hình dung người vô tình vô nghĩa, tâm địa hung ác, vong ân phụ nghĩa.

74. xuân khê: suối mùa xuân

75. * Ý thức lưu (dòng ý thức): Ý thức lưu văn học phiếm chỉ tác phẩm văn học chú trọng miêu tả nhân vật có trạng thái ý thức lưu động, bao gồm ý chí thanh tỉnh, vô ý thức, ý chí mộng ảo và ngôn ngữ trước ý thức. “Ý thức lưu” là từ ngữ tâm lý học. Nhà tâm lý học nước Mỹ William James đưa ra khái niệm “Ý thức lưu”: “Ý thức lưu không phải sự liên tiếp ngắt quãng, mà là không ngừng chảy. Dùng một con “sông” hoặc là một dòng “nước chảy” làm tỉ dụ để biểu đạt nó là tự nhiên nhất.

76. trúng cử: Khoa cử thời xưa gọi đậu khoa thi hương là trúng cử

77. tử tướng: một loại khẩu ngữ, thường dùng giữa hai người có quan hệ khá thân thiết, có chứa ý làm nũng. Ý chỉ bộ dạng đã chết (tử dạng).

78. văn thanh: là một danh từ, ý chỉ tất cả suy nghĩ của bản thân nhờ văn bản diễn đạt, hay những ảo tưởng và ảo giác biến đổi thành cảm thụ chân thực của thân thể.

79. trang B: (zhuāng bī), hành vi khoe khoang này nọ để tự mình thỏa mãn thói ưa hư vinh, thậm chí có tính chất lừa dối.

80. bạch nhãn lang: hình dung người vô tình vô nghĩa, tâm địa hung ác, vong ân phụ nghĩa.

81. hoa hắc ti nhung: Do một công ty gây giống hoa cỏ của Anh tạo ra từ hoa khiên ngưu lùn màu đen. Trên ảnh chụp, màu đen đó tôn vinh lên ánh sáng của ban ngày, cho nên người ta tặng một cái tên thập phần trang nhã cho loại thực vật biến dị đặc biệt này —— “hắc ti nhung” (tấm lưới đen/mảnh ren đen).

82. hương chương và ngô đồng là những loại cây lớn, được trồng để làm cảnh và lấy bóng mát.

83. thực phẩm tốc đông: là thực phẩm thông qua nhiệt độ thấp cấp tốc (dưới -18 độ) gia công ra, lượng nước trong nó sẽ không khô cạn, với lại dưới nhiệt độ thấp thế này, vi sinh vật trên cơ bản sẽ không sinh sôi nẩy nở.

84. uyển ước, động nhân: uyển chuyển và hàm xúc, động lòng người

85. công cộng khóa: là một môn bắt buộc, là khóa học mà bất kì học sinh chuyên ngành của trường đại học cao đẳng hay trung học nào đều phải tham gia. Công cộng khóa ở trường ĐHCĐ, chủ yếu có lý luận chính trị, đạo đức, ngoại ngữ, thể dục, sinh sản…

86. lữ lộ: con đường lữ hành

87. hoành thụ phiết nại: các kiểu (lối) viết chữ của Trung Quốc

88. tiểu tư: là danh từ bắt đầu lưu hành tại Trung Quốc đại lục từ năm 1990, vốn là gọi tắt của “giai cấp tiểu tư sản”, đặc biệt hướng tới lớp người trẻ tuổi có tư tưởng sinh hoạt phương Tây, theo đuổi những thể nghiệm nội tâm, hưởng thụ vật chất và tinh thần.

89. khúc chiết: lòng vòng khúc khuỷu phức tạp

90. vi diệu: bé nhỏ và thần bí, lạ lùng

91. sáo lộng: sáo = phủ/bọc, lộng: làm/động

92. thượng thủ: là một loại phương vị của lễ nghi, vị trí ngồi đầu

93. ân khoa: là khoa thi gia ân không thường xuyên khi trong nước có việc vui mừng như lễ Đăng Quang, lễ Vạn Thọ

94. cung thuận: cung kính và nghe lời

95. quạt đom đóm (phác lưu huỳnh): người ta thường dùng một chiếc quạt đẹp để quạt đom đóm, ánh sáng xuyên qua chiếc quạt đó làm cho bức tranh trên quạt lung linh hơn, một kiểu vui đùa mà các tiểu thư ngày xưa rất thích.

96. mã trách trấn chỉ: đồ chặn giấy hình châu chấu

97. điền hoàng thạch (điêu = khắc): điền hoàng thạch, gọi tắt “điền hoàng”, thứ đá có màu vàng sinh ra hai bên chân ruộng ở vùng sông Thọ Sơn xã Thọ Sơn thành phố Phúc Châu, Trung Quốc, là một trong những loại đá có phẩm chất tốt đẹp nhất ở Thọ Sơn, ngọc tỷ cũng được khắc từ loại đá này.

98. kiều mà lại mị: kiều diễm và quyến rũ (vốn cũng không khó hiểu lắm nhưng mình vẫn chú thích)

99. thụy thú: thú đang ngủ

100. lương đình: chòi nghỉ mát

101. liên châu pháo: một loại pháo bắn liên tục, kiểu như súng liên thanh

102. ngữ cảm: trong giao lưu ngôn ngữ chỉ sự phản ánh thói quen sử dụng, giải thích sự biểu đạt của ngôn ngữ gọi là ngữ cảm

103. thánh kinh Khải kỳ lục (còn gọi là ”Nhược vọng Mặc kỳ lục”): là chương cuối cùng của kinh Tân Ước (thánh kinh của đạo Thiên Chúa), có người nói là môn đồ của chúa Giê-su viết, chủ yếu là báo động trước về tương lai, bao gồm tiên đoán ngày tận thế: liên tiếp tai nạn lớn, thế giới hướng về hủy diệt, quang cảnh ngày diệt vong, cũng miêu tả thẩm lí và phán quyết cuối cùng, trọng điểm đặt ở việc chúa Giê-su trở lại.

104. nhãn đao: nhãn = mắt, hay nói như bây giờ là “ánh mắt hình viên đạn”

105. I. l. d. : là viết tắt “Tôi yêu bạn” trong tiếng Đức, thường dùng cho thư.)

106. tuệ căn: chỉ lĩnh ngộ được chân lý nhà Phật, chỉ sự thông minh

107. nhàn chức, mỹ soa: chức quan nhàn tản, công việc dễ dàng

108. mặc đàm: con đầm đen

Sinh Học lớp 12 – Chương 4 – Bài 15: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào – Học Hay

Tên riêng hoặc nhân xưng đại danh từ

1. Họ Hoa: ý chỉ những người đẹp.

2. A Trạch aka “trạch nhân”: tên gọi ám chỉ “trạch nam” hoặc “trạch nữ” – mấy cô/cậu ăn uống ngủ nghỉ chơi bời abc xyz gì cũng đều ở trong nhà, hầu như ko đi đâu ra khỏi nhà. “Trạch” nghĩa là “nhà”.

3. Tiểu bát phụ: người đàn bà đanh đá chanh chua.

4. Hán gian: ý chỉ kẻ phản bội nương nhờ quân xâm lược của dân tộc Hán; còn hiểu là gã gián điệp.

5. Dương Bạch Lao: Nhân vật trong bộ phim (mình tạm dịch) “Con gái Bạch Mao”. Dương Bạch Lao là hình tượng điển hình nông dân chưa thức tỉnh thế hệ trước dưới áp bức trường kỳ của giai cấp địa chủ phong kiến. Kết cục bi thảm của ông là sự vạch trần hữu lực và lên án huyết lệ đối với giai cấp địa chủ phong kiến vạn ác.

6. Liễu Hạ Huệ: người đàn ông đứng đắn ko tà tâm.

Liễu Hạ Huệ một hôm dừng chân nghỉ qua đêm trước cổng thành, có một phụ nữ cũng đến trú chân. Trời lạnh người phụ nữ này bị cảm lạnh rét cóng, Liễu Hạ Huệ liền cởi áo mình ra khoác lên người cô ta rồi ôm vào lòng để cô ta hết lạnh, mà trong lòng không hề có một chút tà tâm.Lại có lần Liễu Hạ Huệ ngồi xe ngựavới phụ nữ, đi cả quãng đường dài mà mắt ông chỉ nhìn thẳng chứ không hề liếc ngang lần nào.

7. Âu Cát Tang – 欧吉桑 : là dịch âm tiếng Hoa của từ oji-san trong tiếng Nhật, bởi vì 欧吉桑 có âm đọc là ōu jí sāng nghe gần tương tự như oji-san, đây là cách xưng hô những người đàn ông tương đối lớn tuổi, đại khái ngang cỡ “bác” hoặc “ông”, thành ra anh nào trẻ mà bị gọi oji-san thì coi chừng là đang bị nói xoáy đấy.
Tương tự có 欧巴桑 (âu ba tang, pinyin: ōu bā sāng) là dịch âm của oba-san, để gọi những người phụ nữ lớn tuổi.
Một từ hay gặp nữa là 卡哇噫 (tạp oa y), nó là dịch âm của kawaii (cute) trong tiếng Nhật, vì 卡哇噫 phát âm là ka wa yi. (by MeteoraX)

8. “Sự nhi mụ” : nguyên là Bắc Kinh phương ngôn, chỉ chính là thường ngày bụng dạ hẹp hòi, không có việc gì tìm việc, chuyện đặc biệt nhiều, những nữ nhân thích chõ mõm vào lại lầm bầm lẩm bẩm khiến người chán ghét, còn có “Bát quái bà” cũng mang nghĩa tương đương.

9. tử đảng: người bạn thật sự rất thân thiết

10. người Namek: tộc người có sức mạnh trong Bảy viên ngọc rồng

11. mặt lạnh Xiao Jiang: hình dung một diễn viên hài kể chuyện cười thì bản thân không cười, để hình thành hiệu quả đối lập

12. Hồng Môn yến: Bữa tiệc tại Hồng Môn đại điện có tính chất quyết định đối với vận mệnh cả dân tộc Trung Hoa. Tóm lược mối quan hệ ngang trái giữu vị anh hùng Hạng Vũ và Hán Thái tổ Lưu Bang, là cuộc đấu trí quyết liệt giữa các vị quân sự, cũng như những kế hoạch thâm sâu ẩn đằng sau bữa tiệc Hồng môn.

13. lăng đầu thanh: chỉ người nào đó làm việc không có đầu óc, hoặc không động não, chưa bao giờ phân tích phán đoán nội dung tính chất thị phi đúng sai vân vân đã mù quáng áp dụng hành động, đánh giá.

14. Lưu mỗ mỗ (bà ngoại Lưu): Một nhân vật rất được yêu thích trong Hồng Lâu Mộng, biểu tượng cho phẩm chất truyền thống tốt đẹp của người Trung Hoa. Bà là một người nông dân nghèo khổ nhưng lương thiện chính trực, thông minh nặng tình nghĩa và giàu nghị lực. Trong Hồng Lâu Mộng, Tào Tuyết Cần đã miêu tả già Lưu ba lần vào phủ Vinh Quốc, và là người chứng kiến sự hưng vong của nơi này, một nơi giàu sang phú quý trái ngược với cuộc sống của bà. Khi bà đến chơi, Giả mẫu thương xót người đàn bà nghèo khổ quê mùa như bà nên đã mở tiệc khoản đãi để bà có cơ hội được nếm mùi đời. Ngày nay người ta gọi những người chưa gặp qua đủ mọi việc đời là Lưu mỗ mỗ.

15. Bán Tiên: võ lâm có một thầy tướng số lừng danh một thời tên là Vương Bán Tiên, trong suốt năm mươi năm trôi qua, ông ta chỉ xem tướng cho có ba nhân vật, tài năng xem tướng của ông độc nhất vô nhị.

16.  Chu dịch: thực ra được coi là một tác phẩm (bói toán) cấu thành từ Kinh dịch và Thập Dực (sau này do có quá nhiều người biên soạn lại và bổ sung nên số truyện không phải là nhỏ)

17.  Chung Tử Kỳ và Bá Nha: Bá Nha (làm quan) và Tử Kỳ (tiều phu) là đôi bạn tri âm thời Xuân Thu Chiến Quốc. Một ngày nọ, Bá Nha gảy đàn, Tử Kỳ ở ngoài nghe trộm… (chuyện kể) -> kết luận: không ai đàn hay bằng Bá Nha, không ai biết nghe đàn bằng Tử Kỳ.

18. kiểm cư tiên sinh: chắc là người quản lí ăn ở

19. Lưu Tư Phấn: nam, người Quảng Đông, sinh năm 1944. Hiện giữ chức văn liên chủ tịch tỉnh Quảng Đông,viện trưởng học viện mỹ thuật Quảng Đông, uỷ viên thường vụ hội nghị hiệp thương chính trị tỉnh Quảng Đông…

20. Long Sĩ Đầu: là ngày lễ truyền thống dân gian của Trung Quốc, dân tộc Hán và dân tộc khác đều có. Long Sĩ Đầu là mùng hai tháng Hai âm lịch hàng năm, tục xưng Thanh Long tiết, truyền thuyết là thời kì rồng ngẩng đầu; lúc này, dương khí tăng trở lại, mặt đất tuyết tan, bắt đầu vụ xuân, chuẩn bị canh tác. Nhân dân chúc mừng “Long đầu tiết”, để biểu thị kính rồng cầu mưa, mong ông trời phù hộ cho mùa thu hoạch.

21. đồng môn: bạn cùng trường,  đồng liêu: đồng nghiệp

22. thế tử: tên gọi riêng cho con trai của thiên tử / quan lại thời Chu

22. hồng tụ thiêm hương: nữ tử trẻ tuổi xinh đẹp

23. thiếu phụ: phụ nữ trẻ đã có chồng từ 25-40 tuổi

24. Mao Đặng Tam: gọi tắt của tư tưởng Mao Trạch Đông, lý luận Đặng Tiểu Bình, ba tư tưởng đại biểu quan trọng nhất.

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng

Câu văn Hán Việt / thành ngữ từ bốn chữ

1. Xuất sư vị tiệp: từ câu thơ “Xuất sư vị tiệp thân tiên tử” – xuất chinh chưa báo tin thắng trận mà người đã chết.

2. Ốc lậu thiên phùng thâu đêm vũ: nhà dột gặp mưa suốt đêm (= họa vô đơn chí)

3. Mã bất đình đề: ngựa ko ngừng vó.

4.  Vụ lý khán hoa: ngắm hoa trong sương mù.

5.  Bách chiết bất nạo: trăm lần bẻ cũng không cong (~ từ chối bao lần cũng không nản lòng).

6.  Hảo mã bất cật hồi đầu thảo: ngựa tốt không ăn cỏ ở phía sau.

7. Thuận lý thành chương: sự việc cứ thế mà diễn ra thuận lợi.

8. Mạn bất kinh tâm: thong thả chứ ko có gì mà sợ hãi.

9. Thoại lý hữu thoại: trong lời còn có lời = VS = Ý tại ngôn ngoại: ý ở ngoài lời.

10. Khanh khanh ta ta: cách gọi vợ chồng, tình nhân thân mật.

11. Hoa chi loạn chiến ~ hoa lá tơi bời.

12. Thô tâm đại ý: chỉ người lòng dạ đơn giản hay sơ ý.

13. Xuất song nhập đối: đi ra đi vào có đôi có cặp.

14. Các hành kỳ đạo, kính vị phân minh:

Các hành kỳ đạo: mỗi người có một con đường đi riêng của họ.

Kính vị phân minh: sông Kính và sông Vị phân biệt. Người ta nói rằng rất dễ xác định nguồn nước tại ngã ba sông Kính và sông Vị. Nước từ sông Kính thì nhiều bùn, trong khi nước từ sông Vị thì rất trong. Mặc dù nước của hai con sông bị trộn lẫn vào nhau, ranh giới giữa chúng lại thật rõ ràng.

15.  ‘Phong tiêu tiêu hề dịch thủy hàn‘ trích câu thơ :

“Phong tiêu tiêu hề dịch thủy hàn, tráng sĩ nhất khứ hề bất phục phản” – “风萧萧兮易水寒, 壮士一去兮不复返” – “Gió đìu hiu sông Dịch lạnh lùng, tráng sĩ một đi không trở về”. 

16. Dũng sĩ chặt tay: dũng sĩ bị rắn cắn vào bàn tay, liền lập tức chặt đứt cổ tay, để tránh khỏi độc tính lan truyền toàn thân, chỉ hành động dứt khoát không chần chờ.

17. Ý do vị tẫn: ý chưa thỏa mãn

18. Yểm nhĩ đạo linh: che tai trộm chuông, ý kiểu như tự lừ a mình dối người để làm gì đó

19. Lai nhi bất vãng phi lễ dã: không được tiếp nhận mà không  báo trả

20. Lưỡng tiểu vô sai: hai đứa nhỏ ko khác/rời nhau, ý chỉ sự thân thiết từ khi còn bé

21.  Yêu triền vạn quán: cột vạn xâu tiền quanh eo

22. Địa chủ chi nghị: tình nghĩa chủ đất (hoặc chủ nhà với khách)

23. Nhất kinh nhất sạ: chỉ người tinh thần vô cùng căng thẳng hoặc hưng phấn, hành vi cử chỉ khoa trương khác thường, khiến người chấn kinh. Có lúc cũng chỉ biểu tình và cảm tình đều rất phong phú và đúng chỗ.

24. Quỵ tha y bản: một loại thủ đoạn nghiêm phạt thời cổ, yêu cầu người bị nghiêm phạt quỳ gối lên tấm gỗ giặt quần áo (cái bàn xát), bởi vì trên đó có răng cưa, đầu gối sẽ phi thường thống khổ. Thời nay chủ yếu dùng trong trường hợp muốn nói lão công chịu lão bà nghiêm phạt.

25. Tiết ai thuận biến: nén bi thương mà giải quyết biến cố, là một cái thành ngữ dùng khi viếng tang lễ.

26. Tây Tử phủng tâm: chỉ bệnh trạng của mỹ nữ; xưa có chuyện Tây Thi khi buồn sầu thường ôm tim nhíu mày nhưng vẫn rất đẹp.

27. Bất y bất nhiêu: ko nghe theo ko buông tay

28. Nhất châm kiến huyết: một châm thấy máu

29. Bạo liêu chi dạ: đêm có quá nhiều sự việc ko ngờ đến xảy ra

30. Nhất kinh nhất sạ: chỉ người tinh thần vô cùng căng thẳng hoặc hưng phấn, hành vi cử chỉ khoa trương khác thường, khiến người chấn kinh. Có lúc cũng chỉ biểu tình và cảm tình đều rất phong phú và đúng chỗ.

31. Quỵ tha y bản: một loại thủ đoạn nghiêm phạt thời cổ, yêu cầu người bị nghiêm phạt quỳ gối lên tấm gỗ giặt quần áo (cái bàn xát), bởi vì trên đó có răng cưa, đầu gối sẽ phi thường thống khổ. Thời nay chủ yếu dùng trong trường hợp muốn nói lão công chịu lão bà nghiêm phạt.

31. Thành nhân chi mỹ: thành toàn cho người khác

32. Bả tửu lâm phong: nâng chén rượu đón gió

33. Dư âm nhiễu lương: âm thanh vang văng vẳng không dứt

34. Ai chuyển cửu tuyệt: chỉ tiếng kêu của vượn và khỉ, dị thường thê lương (vd: Trong sơn cốc hoang vu truyền đến tiếng vượn gọi, bi ai uyển chuyển, thật lâu mới tiêu thất.)

35. Minh thần hạo xỉ: môi tươi răng sáng

36. Đắc nhi tru chi: ai cũng có thể giết/trừng phạt/chỉ trích hắn

37. Nhạ hỏa thượng thân: dẫn lửa lên người

38. Lạc hạ duy mạc: hạ xuống màn che

39.  khanh mông quải phiến: lừa gạt hại người

40. khả ngộ nhi bất khả cầu: Có những chuyện, chỉ có ngẫu nhiên gặp mặt mới có khả năng, cầu là cầu không được.

41. nhất pháo nhi hồng: một phát liền “đỏ”

42. hồng đáo phát tử = đỏ đến phát tím: “đỏ” chỉ mức độ nổi tiếng của thần tượng, đến phát tím là “đỏ” lắm rồi

43. lãnh thanh quả ngôn: lạnh lùng ít nói

44. thân lâm kỳ cảnh: người lạc vào cảnh giới kỳ lạ

45. nhất lộ phiêu hồng: một đường bay đỏ

46. kiến quái bất quái: thấy chuyện kì quái mà không tò mò / thấy kì quái

47. Đương thì minh nguyệt tại, tằng chiếu thải vân quy (Lúc vẫn có ánh trăng, từng chiếu áng mây về): Ý chỉ hồi ức thương cảm, tuy là thống khổ, cũng là hạnh phúc, dù sao đã từng sở hữu nên khó quên được. Minh nguyệt mãi mãi bất biến, nhân thế tang thương hay thay đổi; áng mây vừa biểu thị vẻ đẹp lộng lẫy, cũng ẩn hàm “dễ tan”, luyến tình mỹ hảo dễ dàng tiêu tan.

48. từ giản ý túc: chữ ít mà ý đủ

49. phù quang mị ảnh: ánh sáng chập chờn, hỉnh ảnh ma mị

50. nhược nhục cường thực: trong thế giới động vật, con nào mạnh hơn sẽ ăn kẻ yếu, kiểu như cá lớn nuốt cá bé

51.  đạo cao nhất xích ma cao nhất trượng: trích từ Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, nguyên ý là cảnh báo cho người tu hành phải cảnh giác với dụ hoặc từ ngoại giới, sau khi đạt được thành tựu nhất định thường sẽ phải đối mặt trắc trở lớn hơn nữa.

52. đê mi thuận nhãn: ngoan ngoãn biết nghe lời

53. trất bỉ lân soa = trất bỉ lân thứ: nối tiếp nhau san sát, trất bỉ = dày như răng lược, lân soa = xếp như vảy cá

54. thùy liêm thiên lý: rủ mành nghìn dặm

55. vi phong nhập vũ: gió nhẹ thổi vào mưa; tà phong tế vũ: gió thổi nghiêng mưa bụi

56. liễm diễm tú sắc: nước mênh mông / sóng dồn dập màu sắc đẹp mắt

57. dẫn nhân thần si: khiến người si mê

58. tà phi nhập tấn: chỉ lông mày mọc nghiêng vào tóc mai

59. ngọc đóa thốc lập: ngọc đóa = ám chỉ mấy đóa hoa như ngọc, thốc lập = mọc thành cụm đứng thẳng

60. bất khả phương vật: không thể phân biệt / vẻ đẹp tuyệt vời

62. bạch thủ bất ly: bạc đầu không rời

63. Sinh sinh bất tức: sinh sinh: thuật ngữ triết học Trung Quốc, chỉ sự biến hóa và sự vật mới phát sinh; bất tức = không thôi: không có ngưng hẳn => Không ngừng mà sinh trưởng, sinh sôi nẩy nở tiếp.

64. vi tình sở khốn: khổ vì tình

65. Thanh hoàng bất tiếp (thời kì giáp hạt, những lúc gặp chuyện):

Thanh: chỉ hoa màu chưa chín. Hoàng: chỉ hoa màu đã chín. Hàm nghĩa: Hoa màu còn chưa chín hẳn, lương thực đã ăn hết, ẩn dụ nhân lực, của cải bởi vì nhất thời chưa tiếp ứng được mà tạm thời thiếu thốn.

66. Vinh khô tùy duyên: vinh = tươi tốt, khô = héo khô

Cảnh ngộ nhân sinh cũng không có sự chia ly nào là tuyệt đối xấu, cảnh do tâm sinh, hết thảy do tâm mà ra. Bản tính trong sáng, trí tuệ, mới là tất cả ý niệm.

67. Ngộ hợp tẫn hưng: ngộ hợp = gặp nhau và xây dựng mối quan hệ

Tuân theo lẽ tự nhiên, vạn sự tùy duyên, không hứa hẹn cái gì, chỉ cần chính mình đi làm là được.

68. Thân vô thải phượng song phi dực, tâm hữu linh tê nhất điểm thông: trích thơ Vô Đề của Lý Thương Ẩn, ý nói mặc dù thân bị chia cách hai nơi nhưng tâm ý vẫn tương thông như có thần giao cách cảm.

69. Nhân ế phế thực: vì chuyện nhỏ mà bỏ việc lớn – vì mắc nghẹn mà bỏ ăn

70. Dẫn kinh cư điển: trích dẫn điển tích điển cố

71. Điểm đáo tức chỉ: đối người thông minh, không cần nhiều lời, chỉ cần nói một chút thì sẽ hiểu rõ.

72. Mượn hoa hiến Phật: hưởng phúc của người, xem như đồ của người cũng là của mình

73. Hữu khẩu vô tâm: ác miệng nhưng trong lòng không ác

74. Cử án tề mi: chỉ người vợ kính yêu chồng, hoặc vợ chồng cùng kính trọng và thương yêu lẫn nhau.

75. Cao xử bất thắng hàn: ý chỉ những người quyền cao chức trọng, không có bạn tri tâm, chỉ có sự lạnh lùng và cô độc; hoặc là nói đứng ở nơi cao không chịu nổi cái lạnh giá ở nơi đó.

76. Dĩ sắc thị nhân giả, sắc suy tắc ái trì: người dùng nhan sắc để phụng sự người, nhan sắc phai nhạt thì cũng sủng ái cũng ít theo

77. Châu anh toàn chuyển tinh túc diêu, lục cung hồng tụ nhất thì chiêu:

Dịch nghĩa: Ngọc lụa xoay tròn tinh tú rung động, hồng tụ lục cung cùng nhau vẫy gọi.

78. Nhân tâm bất túc xà thôn tượng (lòng người không đủ rắn nuốt voi): khi lòng tham của con người còn chưa đủ, thì cũng như một con rắn muốn nuốt một con voi vậy, hàm nghĩa là tai vạ đến nơi rồi.

79. lô hỏa thuần thanh: dày công tôi luyện (tương truyền Đạo gia luyện đan, nhìn vào lò, thấy ngọn lửa lê màu xanh, coi là đã thành công,ví với sự thành thục của học vấn, kĩ thuật..)

80. nhất cổ tác khí: một tiếng trống khí thế bừng bừng

81. vọng tử thành long: hi vọng con có ngày thành đạt

82. nhược thủy tam thiên: Hồng Lâu Mộng hồi chín mươi mốt, Cổ Bảo Ngọc có một câu tỏ tình kinh điển: “Mặc cho ba nghìn nhược thủy, ta chỉ uống một bầu này”. Câu này đã trở thành lời thề nguyền tình cảm giữa nam nữ, đại ý là sẽ chung thủy trong tình yêu và chỉ cần một người.

83. cường nhân sở nan: buộc người khác phải làm chuyện quá sức

84. vô khả hậu phi: chuyện không có gì đáng trách

85 quỳnh tương ngọc lộ: ý chỉ những thứ nước tinh túy và thơm ngon, quý giá

86. quân tiền thất nghi: không làm đúng lễ nghi trước mặt vua

87. Mao Toại tự tiến (Mao Toại tự đề cử mình): Tự tin vào khả năng đảm đương trách nhiệm quan trọng mà mạnh dạn tự tiến cử. Dựa theo tích: Khi quân đội nước Tần bao vây nước Triệu, Bình Nguyên Quân nước Triệu phải đi cầu cứu nước Sở. Môn đệ Mao Toại của ông tự đề xuất được đi cùng. Ở đó, may nhờ tài năng của Mao Toại mà Bình Nguyên Quân mới thu được thành công như ý muốn.

88. giai tử cộng hưởng: hai người cùng hưởng

89. tứ lạng bạt thiên cân: (bốn lạng bạt ngàn cân) ý là dùng lực lượng rất nhỏ giải quyết vấn đề rất lớn, lấy ít thắng nhiều

90. cộng độ giai tiết: cùng chung ngày vui

91. ngữ kinh tứ tọa: lời làm tất cả mọi người xung quanh phải kinh sợ

92. vị cực nhân thần: đứng đầu quan và dân

93. nhất ngữ thành sấm: một lời nói ra thành lời tiên tri

94. ngã kiến vưu / do liên: hình dung nữ tử dung mạo mỹ lệ động nhân

95. tam giáo cửu lưu: đủ mọi hạng người

96. nhất thưởng tham hoan: trộm hưởng vui vẻ nhất thời

97. kỳ soa nhân ý: cờ không như ý người

98. thành xuân thảo mộc: thành xuân = thành thị mùa xuân, thảo mộc = cây cỏ

“Thành xuân thảo mộc” là những cảnh sắc sáng sủa tươi đẹp, hàm ý chỉ những điều vui vẻ tươi sáng

99. ô đề nguyệt lạc: ô đề = tiếng kêu của quạ đen, nguyệt lạc = mặt trăng khuyết

“Ô đề nguyệt lạc” chỉ cảnh sắc hoang vu tăm tối, mang hàm ý những điều không hay

100. thản thành tương kiến: có thể hiểu là một quá trình gặp gỡ và quen biết nhau bình thản và chân thành, không giấu diếm lừa dối nhau, chân thành với đối phương, đem ý nghĩ của mình nói cho đối phương mà không hề ngụy trang.

Điển cố xuất xứ:  Lưu Tư Phấn “Bạch môn liễu · kê minh phong vũ” đệ ngũ chương: “Cung Đỉnh Tư chọc thủng nó, là đang cố gắng tạo thành một loại ấn tượng thản thành tương kiến, khiến đối phương cởi bỏ nghi ngờ.”

Sinh học 12 Bài 4: Đột biến gen

Từ gần nghĩa: xích thành tương kiến

101. phong hồi lộ chuyển: chuyện có thể cứu vãn / xoay chuyển được

102. thanh thanh sở sở, minh minh bạch bạch: hai cụm đều mang nghĩa là rõ ràng, vì mục đích muốn nhấn mạnh nên mới lặp lại như vậy

103. một cảnh đẹp liễu ám hoa minh: ý nói là một tia hi vọng

104. thiên lôi câu động địa hỏa: sét đánh xuống kéo theo đó làm cháy nổ cả bom mìn dưới lòng đất hoặc dung nham trong lõi Trái Đất v…v…, ở đây ý chỉ tình cảnh náo động long trời lở đất

105. tự chính khang viên: tự = chữ, chính = chuẩn, khang = giọng, viên = tròn; hình dung đọc nhấn rõ từng chữ một cách chuẩn xác; giọng hát thuần thục.

106: ngân trang tố khỏa: hình dung một thế giới màu trắng sau khi tuyết rơi, không có một chút màu sắc, vô cùng thanh khiết, sạch sẽ, một cảnh sắc mỹ lệ mùa tuyết.

 

Tham khảo thêm link1 link2 link3

 

Bonus bảng kí tự mặt người đặc biệt:

.(°⌣°).      ٩(^o^)۶      ٩(-̮̮̃•̃)     ◕.◕     (•‿•)     ಠ~ಠ      {•̃̾_•̃̾}      〴⋋_⋌〵

٩(●̮̮̃•̃)۶     ٩(-̮̮̃-̃)۶      ٩◔‿◔۶    ^( ‘‿’ )^    乂◜◬◝乂     {◕ ◡ ◕}    (。◕‿◕。)

┌(^o^)┘    Σ( ° △ °|||)     (▰˘◡˘▰)     |◔◡◉|      (×̯×)     \m/(>.<)\m/

►_◄    ►.◄     Ծ_Ծ      ⇎_⇎     ◔̯◔      (╥﹏╥)     ب_ب      ^( ‘-’ )^     ◔_◔

|˚–˚|     (◜௰◝)      १|˚–˚|५       १Thuật ngữ viết tắt trong Đam.˚◡˚Thuật ngữ viết tắt trong Đam.५       (>‘o’)>      <(‘o’<)      ^( ‘-’ )^

<(‘ .’ )>     <(‘.’<)       (*≗*)      凸(¬‿¬)凸      ◤(¬‿¬)◥      (∪ ◡ ∪)    ⊙̃.o

(*^ -^*)     (●*∩_∩*●)     (\/) (°,,°) (\/)     ¯\(©¿©) /¯     v( ‘.’ )v    (-”-)

╮(╯▽╰)╭   ╭(╯ε╰)╮   ~≥▽≤)/~    o(╯□╰)o    ┐ (┘▽└ )┌  ╭(╯^╰)╮

╮(╯_╰)╭  ╭ (╰_╯)╮  Thuật ngữ viết tắt trong Đam.(^ω^)Thuật ngữ viết tắt trong Đam.    ლ(¯ロ¯ლ)   ~(‾▿‾~)   ≧▽≦    ≧◡≦ “

(ღ˘⌣˘ღ)  ٩( ╹▿╹ )۶   (๑>◡<๑)   (๑╯ﻌ╰๑)   (๑¯△¯๑)   ╮(•ˋoˊ•)╭   (ง°̀ロ°́)ง [Sinh 11 Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng]