Thuật ngữ tiếng Anh trong chương trình Shark Tank – Thương vụ bạc tỷ Việt Nam

Shark Tank – Thương Vụ Bạc Tỷ là chương trình truyền hình thực tế bắt nguồn từ Mỹ và được Việt Nam mua bản quyền. Tham gia chương trình, đại diện các công ty khởi nghiệp (startup) sẽ trình bày dự án của mình, sau đó thương thảo, thuyết phục nhà đầu tư (Shark) rót vốn.

Vì lý do đó, chương trình có khá nhiều thuật ngữ tiếng Anh. Dưới đây là một số thuật ngữ được sử dụng trong tập đầu của Shark Tank Việt Nam mùa 2:

[external_link_head]

Shark là cá mập, trong chương trình này là nhà đầu tư, còn start-up là người đi kêu gọi vốn.

Direct Sales: Hình thức một công ty bán sản phẩm trực tiếp tới khách hàng, không thông qua cửa hàng. Hoặc cũng có thể hiểu là một công ty bán sản phẩm trực tiếp tới đại lý phía dưới, không cần đi qua công ty, nhà phân phối trung gian.

Influencer marketing: Hình thức marketing sử dụng những influencer (tạm dịch là người ảnh hưởng) để gửi thông điệp của nhãn hàng đến thị trường hoặc quảng cáo cho sản phẩm.

[external_link offset=1]

KOL: Key Opinion Leader, những người có tầm ảnh hưởng trong một lĩnh vực nào đó, được đông đảo mọi người biết đến và mọi người chịu sự tác động của họ. Đây có thể là các doanh nhân, ca sĩ, blogger, người kể chuyện hài…

SMEs: Small and medium-sized enterprises – Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Angel Investor: Nhà đầu tư thiên thần. Các nhà đầu tư này thường tiến hành đầu tư bằng chính tiền của mình, khác với các nhà đầu tư mạo hiểm – những người quyên tiền hay kêu gọi người khác đóng góp để thành lập một quỹ đầu tư, có sự quản lý chuyện nghiệp.

Exit: Thoái vốn. Đây là thời điểm nhà đầu tư (thường là nhà đầu tư mạo hiểm) bán cổ phần của mình trong công ty để thu về lợi nhuận (hoặc có thể là thua lỗ). Quá trình này đã được lên kế hoạch tại thời điểm nhà đầu tư quyết định rón vốn và có thể đưa vào kế hoạch tổng thể của công ty.

OEM: Original Equipment Manufacturing – sản xuất thiết bị gốc. Đây là công ty thực hiện các công việc sản xuất sau đó bán sản phẩm cho công ty khác (công ty này sẽ chịu trách nhiệm phân phối).

Market size: Tổng nhu cầu thị trường, hay là dung lượng thị trường

[external_link offset=2]

Hệ số P/E: Hệ số phản ánh mối quan hệ giữa giá cổ phiếu trên thị trường (Market Price – P) và lợi nhuận thu về trên mỗi cổ phiếu (Earning Per Share – EPS). Thông thường chỉ số P/E càng thấp càng tốt nhưng cũng có ngoại lệ khi P/E thấp do công ty đang gặp vấn đề tài chính, kinh doanh, cổ phiếu bị định giá ở mức thấp.

Due Dil: Due Diligence – Thẩm định doanh nghiệp. Đây là quá trình Shark xem xét, đánh giá lại thông tin, tình hình tài chính của startup trước khi ra quyết định đầu tư như đã cam kết.

KPI là viết tắt của Key Performance Indicator, là chỉ số đánh giá hiệu quả công việc dùng để đo lường mức độ hiệu quả trong công việc của một công ty, một nhân viên dựa trên mục tiêu kinh doanh đã đề ra.

Thiện Nhân (Tổng hợp)

Nguồn bài viết: https://www.google.com/search?q=thuat+ngu+tieng+anh+trong+chuong+trinh+shark+tank+thuong+vu+bac+ty+viet+nam [external_footer]