Tài liệu ôn tập lịch sử việt nam giai đoạn 1919 – 2000

Tài liệu ôn tập lịch sử việt nam giai đoạn 1919 – 2000

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (649.87 KB, 114 trang )

Nguyễn Trường Thái
PHẦN 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ 1919 ĐẾN 2000
––**––
LỜI NÓI ĐẦU
Kì thi mới sẽ diễn ra sớm hơn mọi năm, với nhiều thay đổi liên tục – trắc nghiệm 60 câu trong một bài
tổng hợp Sử, Địa, GDCD thì môn Sử chiếm 20 câu, phương pháp học cũng cần thay đổi. Tuy nhiên
hình thức tự luận vẫn có thể áp dụng cho các trường ĐH xét tuyển. Tuy vậy, kiến thức SGK thì vẫn là
cơ sở nền tảng. Nắm được nhu cầu ôn thi, sự quan tâm và đầu tư ngày càng nhiều của các bạn học
sinh THPT trên khắp cả nước để cho cách học của mình hiệu quả nhất, kết quả tốt nhất. Chính vì vậy,
tài liệu ôn tập Lịch Sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000 ra đời.
Tài liệu ôn tập Lịch Sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000 được biên soạn dựa trên kiến thức, kinh
nghiệm học tập và tham khảo từ một số nhà giáo có kinh nghiệm như Châu Tiến Lộc, PGS.TS Trịnh
Đình Tùng, các đề thi Tốt nghiệp, Đại học, Cao đẳng, Học sinh giỏi qua các năm. Tài liệu dùng cho
mục đích ôn thi THPT, HSG các cấp, dùng cho giáo viên tham khảo. Tài liệu này gồm có 2 chuyên
đề:
Chuyên đề 1: Kiến thức cơ bản Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000
Chuyên đề 2: Tổng hợp câu hỏi Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000
Hi vọng với tài liệu này sẽ giúp các bạn học sinh một phần nào về kiến thức để trang bị thật tốt cho
bản thân trong các kì thi sắp tới.
Chúc các bạn thành công!
Nguyễn Trường Thái

––––––––

Chuyên đề 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1919 – 2000

Bài 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 – 1925
1. Những chuyển biến mới về kinh tế, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ I
a. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực dân Pháp (hoàn cảnh):
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, Thực dân Pháp thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần
thứ hai ở Đông Dương nhằm bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra. Thực dân Pháp tăng cường

đầu tư vốn với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các ngành kinh tế:
– Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủ yếu vào các đồn điền cao su
– Công nghiệp: chú trọng đầu tư khai thác mỏ, mở mang thêm một số nghành công nghiệp chế biến
– Ngoại thương: có bước phát triển mạnh
– GTVT phát triển, đô thị mở rộng, dân cư đông hơn
– Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương
– Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăng thuế.
1

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
b. Tác động (Những chuyển biến mới về kinh tế, giai cấp xã hội ở VN)
* Kinh tế: Kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới: về kĩ thuật và nhân lực. Tuy
nhiên kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, lệ thuộc vào kinh tế Pháp
* Xã hội: Cơ cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam có những chuyển biến mới:
Ingredients: rib, garlic, sugar, green onions, tomatoes, cucumber, coconut …=>Mâu thuẫn xã hội ngày
càng sâu sắc trong đó chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với Thực dân Pháp và
bọn tay sai.
2. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ 1919-1925
a. Hoạt động của tư sản dân tộc, tiểu tư sản:
– Tư sản Việt Nam mở cuộc vận động tẩy chay hàng ngoại, chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất
cảng gạo ở Nam Kì, thành lập đảng Lập Hiến (1923)=>chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản,
các hoạt động còn mang tính chất cải lương, thỏa hiệp
– Tiểu tư sản: đấu tranh sôi nổi đòi tự do dân chủ, thành lập một số tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa
đoàn, Hội Phục Việt…Nhiều tờ báo ra đời: An Nam trẻ, Chuông rè…Sự kiện nổi bật là đấu tranh đòi
thả tự do cho Phan Bội Châu (1925), để tang Phan Châu Trinh (1926)=>theo khuynh hướng dân chủ
tư sản, mang tính chất yêu nước, dân chủ rõ rệt.
b. Phong trào công nhân:

– Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát. ở Sài Gòn – Chợ
Lớn đã thành lập Công hội
– Năm 1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, phản đối Pháp đưa lính sang Trung quốc,
đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân từ tự phát lên tự giác.
c. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1919-1924):
– Năm 1911, Người bắt đầu cuộc hành trình đi tìm đường cứu nước.
– Sau nhiều năm bôn ba khắp thế giới, năm 1917, Người từ Anh trở lại Pháp, sau đó gia nhập Đảng xã
hội Pháp.
– Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc gởi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai đòi quyền tự do dân chủ,
quyền bình đẳng cho nhân dân Việt Nam.
– Tháng 7/1920, Người đọc bản Luận cương của Lênin và quyết định đứng về Quốc tế cộng sản.
Tháng 12/1920, Người bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng
sản Pháp. Như vậy, Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. Đó
là con đường cách mạng vô sản: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, tinh thần yêu nước gắn liền với
tinh thần quốc tế vô sản.
– Từ 1921-1923: sáng lập “Hội liên hiệp thuộc địa” để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủ
nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ”, viết nhiều bài cho các báo “Nhân đạo”, “Đời sống công
nhân”, biên soạn tác phẩm nổi tiếng “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
– Cuối năm 1923: Người sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, 1924: Người dự và đọc tham
luận về vấn đề dân tộc và thuộc địa tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
– Cuối năm 1924, người từ Liên Xô đi Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí
luận, xây dựng tổ chức cách mạng.
* Công lao của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1924:
2

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
+ Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN: con đường cách mạng Vô sản

+ Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin về nước
+ Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị làm nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng Sản VN sau này.
=>Công lao tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc VN là to lớn nhất vì nhờ tìm ra con
đường cứu nước đúng đắn mới có sự ra đời của Đảng Cộng Sản VN, thực hiện cách mạng tháng 8
thành công, tiến hành thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ, giành độc lập cho dân tộc.
––––––––
Bài 13: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 – 1930
1. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên
a. Sự thành lập:
– Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc), mở lớp huấn luyện chính trị đào
tạo cán bộ cách mạng để đưa về nước hoạt động. Liên lạc với những người Việt Nam yêu nước trong
tổ chức Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn .
– Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nhằm tổ chức, lãnh
đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ ĐQ và tay sai
b. Hoạt động :
– Ngày 21/6/1925: ra tuần báo thanh niên làm cơ quan ngôn luận của Hội. 1927, các bài giảng của
người được in thành tác phẩm Đường cách mệnh ” nhằm trang bị lí luận cách mạng cho cán bộ và
quần chúng trong nước
– Đến năm 1927, hội đã xây dựng tổ chức cơ sở trong khắp cả nước
– Cuối 1928, thực hiện chủ trương “vô sản hoá” để tuyên truyền, vận động cách mạng, nâng cao ý
thức chính trị cho giai cấp công nhân. Phong trào công nhân vì thế phát triển mạnh, trở thành nòng cốt
của phong trào dân tộc trong cả nước, không chỉ bó hẹp ở một địa phương, một ngành mà có sự liên
kết thành phong trào chung.
c. Vai trò:
– Truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam
– Thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ sang giai đoạn tự giác
– Là bước chuẩn bị quan trọng về chính trị, tổ chức, đội ngũ cán bộ cho sự thành lập chính đảng vô
sản ở Việt Nam
=> Hội VN Cách mạng thanh niên được xem là tổ chức tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam
2. Việt Nam quốc dân Đảng

– Tháng 2/1927, Việt Nam Quốc dân đảng thành lập do Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính… lãnh đạo.
Đây là tổ chức của giai cấp tư sản dân tộc VN
– Mục đích: đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền
– Thành phần : phức tạp gồm tư sản dân tộc, binh lính người Việt, nông dân khá giả, địa chủ…
– Hoạt động:
+ Địa bàn chủ yếu ở Bắc Kì
3

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
+ Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội (2/1929)
+ Tổ chức khởi nghĩa: bắt đầu ở Yên Bái (2/1930), tiếp theo là Phú Thọ, Hải dương, Thái bình nhưng
nhanh chóng thất bại. Nguyễn Thái Học và 12 đồng chí bị xử chém =>Cổ vũ lòng vũ lòng yêu nước
của nhân dân Việt Nam. Chứng tỏ xu hướng cứu nước dân chủ TS thất bại, chấm dứt vai trò lịch sử
của giai cấp tư sản và xu hướng cách mạng tư sản ở Việt Nam
– Nguyên nhân thất bại: đây là tổ chức non yếu về chính trị, thành phần phức tạp, khởi nghĩa bị động,
không có sự chuẩn bị chu đáo, thực dân Pháp lúc này còn đủ mạnh để đàn áp
3. Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929
a. Hoàn cảnh ra đời:
– Năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh, trong đó khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế
– Tháng 3/1929, những hội viên tiên tiến của hội VN Cách mạng thanh niên đã lập chi bộ Cộng sản
đầu tiên tại số 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)
– Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh niên tại Hương Cảng (Trung Quốc) tháng
5/1929, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đặt vấn đề thành lập Đảng Cộng sản nhưng không được chấp nhận nên
bỏ Đại hội về nước.
b. Sự thành lập:
– Tháng 6/1929: đại biểu các nhóm cộng sản Bắc Kì họp và quyết định thành lập Đông Dương Cộng
sản đảng

– Tháng 8/1929: Những hội viên tiên tiến trong tổng bộ và kì bộ ở Nam Kì của Hội VN cách mạng
thanh niên thành lập An Nam Cộng sản đảng
– Tháng 9/1929: Những người giác ngộ cộng sản tiên tiến trong Đảng Tân Việt thành lập Đông
Dương Cộng sản liên đoàn.
c. Ý nghĩa:
Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở
Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản. Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở
Việt Nam.
3. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:
a. Hoàn cảnh:
– Cuối năm 1929, phong trào công nhân, phong trào yêu nước phát triển mạnh, trong đó giai cấp công
nhân thực sự trở thành lực lượng tiên phong.
– Ở VN, 3 tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ
dẫn đến sự chia rẽ lớn, yêu cầu phải thống nhất các tổ chức cộng sản được đặt ra một cách bức thiết
– Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã chủ động từ Thái Lan sang Trung Quốc triệu tập các đại
biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng đến Cửu Long (Hương Cảng, TQ)
để bàn việc hợp nhất (6/1→8/2/1930)
b. Nội dung:
– Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức Cộng sản
– Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản Việt
Nam
4

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt…do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đây là bản
cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản VN
* Ngày 24/2/1930, Đông Dương cộng sản liên đoàn xin gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam.

(Tại ĐH III 9/1960 đã quyết định lấy ngày 3-2 hàng năm làm ngày kỉ niệm thành lập Đảng)
=> Ý nghĩa hội nghị: đã thống nhất các tổ chức Cộng sản thành Đảng CS VN, vạch ra đường lối cơ
bản cho cách mạng Việt Nam. Hội nghị mang tầm vóc một Đại hội thành lập Đảng.
c. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam:
– Đảng Cộng Sản VN ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân dân VN. Đảng
ra đời là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu
nước Việt Nam.
– Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
+ Từ đây, cách mạng Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng cộng sản Việt Nam, một Đảng
có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo, có tổ chức chặt chẽ….
+ Sự ra đời của Đảng là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển
nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam.
4. Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng 2/1930
Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt (gọi chung là bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên) do Nguyễn Ái
Quốc soạn thảo được thông qua trong hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930. Nội dung cơ bản như
sau:
– Xác định đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ
địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
– Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Nam
hoàn toàn độc lập, dựng lên chính phủ công nông binh…
– Lực lượng cách mạng gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức. Đối với phú nông, trung-tiểu
địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập họ
– Lãnh đạo: Đảng cộng sản Việt Nam–đội tiền phong của giai cấp công nhân ï lãnh đạo cách mạng .
=>Ý nghĩa: Đây là Cương lĩnh giải phóng dân tộc đầu tiên của Đảng, thể hiện sự đúng đắn, sáng
tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp, phù hợp với tình hình thực tiễn ở Việt nam. Độc lập
tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.
––––––––
Bài 14. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1935
1. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ – Tĩnh
a. Nguyên nhân bùng nổ phong trào 1930-1931 (hoàn cảnh).

– Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, nền kinh tế Việt Nam bị suy thoái, đời sống
nhân dân lao động, nhất là công nhân và nông dân cơ cực đói khổ. Mâu thuẩn dân tộc, mâu thuẩn giai
cấp ngày càng sâu sắc.
– Từ sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, càng làm tinh thần cách mạng
của dân ta dâng cao.
5

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Trong bối cảnh lịch sử đó, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh
của quần chúng công-nông trên cả nước.
b. Diễn biến:
– Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân. Sang tháng 5, nhiều
cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động 1/5 đã nổ ra trên phạm vi cả nước. Đến tháng 6, 7,8,
phong trào tiếp tục diễn ra sôi nổi trên cả nước
– Sang tháng 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Những
cuộc biểu tình của nông dân (có vũ trang tự vệ) với hàng nghìn người tham gia đòi giảm sưu thuế. Các
cuộc đấu tranh này được công nhân Vinh-Bến Thủy hưởng ứng. Tiêu biểu là cuộc biểu tình của
khoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên (12/9/1930). Ở nhiều địa phương, hệ thống chính quyền
thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã. Trong tình hình đó, nhiều cấp Đảng ủy ở thôn xã đã lãnh đạo
nhân dân đứng lên tự quản lí đời sống, làm chức năng chính quyền, gọi là “Xô viết”
– Thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man, đến giữa năm 1931, phong trào dần dần lắng xuống
c. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm:
– Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng là đúng đắn và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối
với cách mạng Đông Dương.
– Qua phong trào, khối liên minh công – nông được hình thành
– Phong trào cách mạng 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc
tế. Quốc tế cộng sản đã công nhận Đảng cộng sản Đông Dương là bộ phận độc lập, trực thuộc Quốc tế

cộng sản.
– Để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên
minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh v.v
– Phong trào cách mạng 1930-1931 là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi
nghĩa tháng Tám sau này.
2. Xô Viết Nghệ – Tĩnh
a. Sự ra đời:
– Sang tháng 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Ở nhiều
địa phương, hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã.. Trong tình hình đó, nhiều
cấp Đảng ủy ở thôn xã đã lãnh đạo nhân dân đứng lên tự quản lí đời sống, làm chức năng chính
quyền, gọi là “Xô viết”
– Ở Nghệ An, Xô Viết ra đời từ tháng 9/1930. Ở Hà Tĩnh, Xô Viết hình thành khoảng cuối 1930 đầu
1931
b. Các chính sách của Xô Viết:
– Chính trị: Thực hiện các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, quần chúng tự do sinh hoạt trong các
đoàn thể cách mạng, thành lập đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân.
– Kinh tế: Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ các tứ thuế vô lý .v.v.
– Văn hoá-xã hội: Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, xoá bỏ mê tín, dị đoan, xây dựng nếp sống mới.
c. Ý nghĩa:

6

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
Tuy chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, nhưng Xô Viết Nghệ-Tĩnh đã mang lại lợi ích cho nhân thể hiện
tính ưu việt của chế độ mới. Đó là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Xô Viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh
cao của phong trào 1930-1931 và là nguồn cổ vũ mạnh mẽ của nhân dân trên cả nước
3. Luận cương chính trị tháng 10/1930

Do đồng chí Trần Phú khởi thảo, được thông qua trong hội nghị lần thứ nhất BCH TW Đảng
(10/1930).
* Nội dung cơ bản:
– Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng TS dân quyền, sau đó tiến thẳng lên con đường
XHCN, bỏ qua giai đoạn TBCN
– Nhiệm vụ: đánh đổ phong kiến, đế quốc
– Lực lượng: Công – nông
– Lãnh đạo: giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng cộng sản
– Nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng VN và cách mạng thế giới
* Ưu điểm: Bản luận cương đã xác định được nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương, vạch
ra con đường đấu tranh giải phóng giai cấp và dân tộc
* Hạn chế: chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa vấn đề giải phóng
dân tộc lên hàng đầu; đánh giá chưa đúng khả năng cách mạng của các giai cấp khác: TTS, TS dân
tộc, một bộ phận địa chủ…
––––––––
Bài 15. PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939
1. Nguyên nhân dẫn đến phong trào 1936-1939 (Hoàn cảnh)
a. Thế giới:
– Đầu những năm 30 của thế kỷ XX, chủ nghĩa phát xít xuất hiện và lên cầm quyền ở Đức, Italia, Nhật
Bản, ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.
– Trước tình đó, Quốc tế cộng sản tiến hành Đại hội lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù là chủ nghĩa
phát xít và nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là chống chủ nghĩa phát xít, đòi quyền dân
chủ, bảo vệ hoà bình, thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
– Tháng 6/1936, Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm quyền đã cho thi hành nhiều chính sách
tiến bộ ở thuộc địa.
b. Trong nước:
– Chính phủ Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình Đông Dương và thi hành một số cải cách tiến
bộ. Các đảng phái chính trị đua nhau hoạt động
– Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933), thực dân Pháp tập trung đầu tư, khai thác thuộc
địa để bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế ở chính quốc. Đời sống của các tầng lớp nhân dân gặp nhiều

khó khăn. Chính vì thế họ hăng hái tham gia phong trào đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Đông Dương.
2. Những chủ trương của Đảng ta trong thời kì (1936-1939):

7

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
Tháng 7/1936 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối và
phương pháp đấu tranh.
– Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là chống chế độ phản động thuộc địa,
chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình.
– Kẻ thù trước mắt là bọn thực dân phản động Pháp và tay sai
– Phương pháp đấu tranh: Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
– Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, tháng 3/1938 đổi thành Mặt trận
thống nhất dân chủ Đông Dương.
3. Những phong trào đấu tranh tiêu biểu
– Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ:
+ Phong trào Đông Dương đại hội (8/1936): Đảng vận động nhân dân thảo ra bản “dân nguyện” gửi
tới phái đoàn của quốc hội Pháp sang điều tra tình hình Đông Dương, tiến tới triệu tập Đông Dương
Đại hội
+ Phong trào đón rước Gô đa và toàn quyền Brêviê (1937): lợi dụng sự kiện Gô đa sang điều tra tình
hình và Brêviê sang nhận chức toàn quyền Đông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh “đón
rước”, biểu dương lực kượng đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ
+ Cuộc mít tinh nhân ngày Quốc tế lao động 1/5/1938 tại Hà Nội và nhiều nơi khác.
– Ngoài ra Đảng còn tận dụng những hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong thời kì này như:
đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
4. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm

– Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là một phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, do Đảng
cộng sản Đông Dương lãnh đạo, đã buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách của
quần chúng nhân dân về dân sinh, dân chủ.
– Quần chúng được giác ngộ về chính trị, đã tham gia mặt trận dân tộc thống nhất, trở thành lực lượng
chính trị hùng hậu của cách mạng; đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng
thành. Đảng ta tích luỹ được nhiều kinh đấu tranh.
– Để lại nhiều bài học kinh nghiệm:
+ Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
+ Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp
+ Thấy được hạn chế trong công tác mặt trận, vấn đề dân tộc
– Phong trào dân chủ 1936-1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám
sau này.
––––––––
Bài 16. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM
(1939-1945), NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI

1. Tình hình VN trong những năm 1939-1945
Tình hình thế giới
8

Tình hình Việt Nam
Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
Tháng 9/1939: CTTG II bùng nổ. Nước Pháp
tham gia chiến tranh. 6/1940, chính phủ Pháp đầu
hàng phát xít Đức.
Tháng 9/1940: Nhật vào Đông Dương, TD Pháp
đầu hàng làm tay sai cho Nhật.

– Ở Châu Á – Thái Bình Dương, Nhật thua to ở
nhiều nơi. Tháng 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp,
độc chiếm Đông Dương.

Pháp thực hiện chính sách kinh tế chỉ huy ở
VN, huy động tối đa sức người, sức của cung
cấp cho chiến tranh
– Chính trị: Nhật vẫn giữ nguyên bộ máy
thống trị của Pháp để làm tay sai cho Nhật và
ra sức tuyên truyền về sức mạnh của Nhật và
thuyết Đại Đông Á. Việt Nam đặt dưới ách
thống trị của Nhật- Pháp, tình hình chính trị
phức tạp
– Kinh tế: Nhật – Pháp cấu kết với nhau để
bóc lột dân ta → kinh tế điêu tàn, kiệt quệ
– Xã hội: ND chịu cảnh một cổ hai tròng →
căm thù Nhật –Pháp → mâu thuẫn dân tộc
ngày càng sâu sắc.
– Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị
tăng cường hoạt động, quần chúng nhân dân
sục sôi khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa.

=> Đảng ta phải nắm bắt kịp thời tình hình, đánh giá chính xác, đề ra đường lối đấu tranh phù hợp,
lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc.
2. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)
Tháng 11/1939, Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm (Hóc Môn-Gia Định), do tổng bí
thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì. Hội nghị đã xác định:
– Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai,
làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

– Chủ trương tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” và và đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của
bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc, chống tô cao, lãi nặng…Khẩu hiệu lập
chính quyền Xô Viết được thay bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ cộng hòa
– Mục tiêu, phương pháp đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ sang đấu tranh
trực tiếp đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt
động bí mật .
– Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương để tập trung mọi lực lượng
vào nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng.
* Ý nghĩa: Hội nghị TW Đảng 11/1939 đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng: đặt nhiệm vụ giải
phòng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ đấu tranh trực tiếp vận động cứu
nước.
3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941)
– Trước sự chuyển biến khẩn trương của tình hình thế giới và trong nước, ngày 28/ 1/1941 lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Từ ngày 10 đến ngày 19/5/1941,
Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị Trung ương lần thứ 8 tại Pác Bó (Cao Bằng).
– Nội dung hội nghị:
+ Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc

9

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, thực hiện người cày có
ruộng, thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
+ Quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (19/5/1941) (gọi tắt là Việt Minh) nhằm đoàn kết
tất cả các giai cấp, tầng lớp đấu tranh chống Pháp-Nhật. Giúp đỡ việc thành lập mặt trận ở các nước
Lào, Cam pu chia

+ Hội nghị xác định hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi
nghĩa. Nhấn mạnh: chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
– Ý nghĩa: hoàn chỉnh chủ trương đã đề ra từ Hội nghị Trung ương (11/1939), nhằm giải quyết mục
tiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu
ấy. Hội nghị có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền (1941-1945)
a. Xây dựng lực lượng cho khởi nghĩa vũ trang (1941-1943)
– Xây dựng lực lượng chính trị: vận động quần chúng tham gia Việt Minh. Cao Bằng được chọn là nơi
thí điểm cuộc vận động xây dựng các đoàn thể cứu quốc. Ở nhiều tỉnh Bắc Kì và Trung Kì, các hội
cứu quốc được thành lập. Năm 1943, Đảng ban hành “Đề cương văn hóa VN”. 1944, Hội văn hóa cứu
quốc và Đảng dân chủ VN được thành lập, đúng trong hàng ngũ mặt trận Việt Minh
– Xây dựng lực lượng vũ trang: thành lập trung đội cứu quốc quân I và II (1941)
– Xây dựng căn cứ địa cách mạng: chọn vùng Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng để xây dựng căn cứ
địa cách mạng.
b. Công tác chuẩn bị Tổng khởi nghĩa (1943-1945): diễn ra gấp rút, khẩn trương:
– Đầu 1943, Chiến tranh thế giới chuyển biến theo hướng có lợi cho ta, sự thất bại của phe phát xít đã
rõ ràng. Ban thường vụ Đảng họp, vạch ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang.
– Công tác chuẩn bị diễn ra khẩn trương đặc biệt ở căn cứ cách mạng: Bắc Sơn – Võ Nhai, Cao Bằng.
5/1944, tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị sửa soạn khởi nghĩa. 22/12/1944, đội Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân được thành lập.
– Từ tháng 4 đến tháng 6/1945, Việt Minh đã thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam giải
phóng quân, thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam và khu giải phóng Việt Bắc
c. Ý nghĩa: việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền diễn ra sớm, khẩn trương, toàn diện
đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi khi thời cơ đến
5. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
a. Khởi nghĩa từng phần (Từ 3/1945 đến giữa tháng 8/1945)
* Hoàn cảnh lịch sử:
– Thế giới: Đầu năm 1945, trên đường Hồng quân LX tiến đánh Berlin, một loạt các nước Châu Âu
được giải phóng. Ở Châu Á-Thái Bình Dương, quân Nhật thất bại nặng nề.
– Đông Dương: Mâu thuẫn Nhật – Pháp trở nên gay gắt. Đêm ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp,

dựng lên chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, độc chiếm Đông Dương, tăng cường vơ vét, bóc lột
nhân dân ta và đàn áp cách mạng.
* Chủ trương của Đảng:

10

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Tháng 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động
của chúng ta”.
– Nội dung chỉ thị:
+ Xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật.
+ Thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Pháp – Nhật” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”.
+ Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, mít tinh, bãi công, biểu tình … sẵn sàng khởi nghĩa khi có điều
kiện
+ Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa.
* Diễn biến khởi nghĩa từng phần (cao trào kháng Nhật cứu nước):
– Ở khu căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng, nhiều xã, châu, huyện được giải phóng
– Ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ, phong trào phá kho thóc của Nhật thu hút hàng triệu người tham gia.
– Ở Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy khởi nghĩa thành lập chính quyền cách mạng.
Thành lập đội du kích Ba Tơ.
– Ở Nam Kì: Việt Minh hoạt động mạnh mẽ nhất là ở Mĩ Tho và Hậu Giang
* Ý nghĩa:
– Qua cao trào, lực lượng cách mạng phát triển vượt bậc. Lực lượng trung gian ngả về phía cách
mạng, quần chúng sẵn sàng nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền. Là bước phát triển nhảy vọt,
là tiền đề để nhân dân ta chớp lấy thời cơ, đưa Tổng khởi nghĩa tháng 8 giành thắng lợi nhanh chóng
và ít đổ máu.
– Đây là bước chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám.

b. Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
* Điều kiện Tổng khởi nghĩa (Tại sao Đảng ta phát động Tổng khởi nghĩa giành chính chính quyền
khi Nhật đầu hàng Đồng minh?)
– Điều kiện chủ quan: Lực lượng cách mạng đã được chuẩn bị chu đáo, quần chúng đang sục sôi cách
mạng và sẵn sàng nổi dậy.
– Điều kiện khách quan: Ngày 15/8/1945, phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh. Ở Đông
Dương, quân Nhật rệu rã như rắn mất đầu, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Kẻ thù
của ta đã ngã gục, điều kiện khách quan cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
* Chớp thời cơ khỏi nghĩa:
Nhận thấy đây là “thời cơ ngàn năm có một”, Đảng ta kịp thời phát động tổng khởi nghĩa trên cả
nước:
– Ngày 13/8, thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc, ra “quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh Tổng
khởi nghĩa trong cả nước.
– Từ ngày 14 đến ngày 15/8, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định
Tổng khởi nghĩa và thông qua chính sách đổi nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền.
– Từ ngày 16 đến ngày 17/8, Đại hội quốc dân được triệu tập ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng
khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh, cử ra Uỷ ban dân tộc giải
phóng do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
11

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
* Diễn biến:
– Ngày 14/8/1945: Ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân nổi dậy khởi nghĩa.
– Chiều 16/8/1945: Một đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào tiến
về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
– Ngày 18/8/1945: Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng
Nam.

Xem thêm: OPPO Reno6 5G

– Ngày 19/8/1945: Hà Nội giành chính quyền, cổ vũ to lớn đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả
nước
– Ngày 23/8/1945: Huế giành được chính quyền
– Ngày 25/8/1945: Sài Gòn giành chính quyền
– Ngày 28/8/1945: Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
– Ngày 30/8/1945: Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
* Kết quả: Đánh đổ ách thống trị của thực dân Pháp-phát xít Nhật, lật nhào chế độ phong kiến, lập nên
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
6. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập.
– Ngày 25/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng và Uỷ ban dân tộc giải phóng
Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội.
– Theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính
phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (28/8/1945).
– Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước cuộc mít tinh lớn của hàng vạn nhân dân
thủ đô và các vùng lân cận, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn độc
lập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
– Nội dung bản tuyên ngôn độc lập:
+ Nêu cơ sở pháp lí để đòi quyền bình đẳng, độc lập, tự do cho dân tộc
+ Tố cáo tội ác của Pháp – Nhật
+ Khẳng định chủ quyền của nước ta trên hai phương diện: pháp lí và thực tiễn
+ Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền của nhân dân ta
* Ý nghĩa: (giống như ý nghĩa cách mạng tháng 8 thành công)
– Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80
năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến tồn tại gần một ngàn
năm, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
– Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc: Kỉ nguyên độc lập, tự do; kỷ nguyên nhân dân lao động
nắm chính quyền, làm chủ đất nước
– Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đấu tranh giải phóng dân tộc
7. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Tám
1945.

a. Nguyên nhân thắng lợi:
12

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
* Nguyên nhân khách quan: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh thắng phát xít tạo thời cơ
để nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa.
* Nguyên nhân chủ quan:
– Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn. Vì vậy, khi Đảng cộng sản Đông Dương và Việt
Minh kêu gọi thì cả dân tộc nhất tề đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền
– Có sự lãnh đạo đúng đắn và sáng tạo của Đảng cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đề
ra đường lối cách mạng đúng đắn dựa trên cơ sở lí luận Mác – Lênin, được vận dụng sáng tạo vào
hoàn cảnh Việt Nam: kết hợp đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội.
– Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo trong 15 năm, rút kinh nghiệm qua các phong trào
1930-1931, 1936-1939. Đặc biệt là quá trình xây dựng lực lượng trong thời kì vận động giải phóng
dân tộc 1939-1945.
– Trong những ngày khởi nghĩa, toàn đảng và toàn dân nhất trí, đồng lòng, quyết tâm giành độc lập tự
do. Các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ đạo khởi nghĩa linh hoạt, sáng tạo, chớp thời cơ nổi dậy giành
chính quyền.
b. Ý nghĩa lịch sử:
– Cách mạng tháng Tám mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của
thực dân Pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến
tồn tại gần một ngàn năm, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
– Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc: Kỉ nguyên độc lập, tự do; kỷ nguyên nhân dân lao động
nắm chính quyền, làm chủ đất nước
– Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, Đảng cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền,
chuẩn bị những điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo.

– Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai; cổ vũ mạnh mẽ các
dân tộc thuộc địa đấu tranh giải phóng dân tộc.
* Bài học kinh nghiệm:
– Đảng phải có đường lối đúng đắn, nắm bắt tình hình thế giới và trong nước để đề ra chủ trương và
biện pháp cách mạng phù hợp
– Đảng tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi
trên cơ sở liên minh công-nông, tạo nên sức mạnh toàn dân, phân hoá và cô lập kẻ thù rồi tiến lên
đánh bại chúng
-Trong chỉ đạo khởi nghĩa, Đảng linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến
hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
––––––––
Bài 17. NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN 19/12/1946
1. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945.
a. Thuận lợi:
– Nhân dân đã giành quyền làm chủ, phấn khởi và quyết tâm bảo vệ chính quyền.
– Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.
13

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Hệ thống XHCN đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới phát triển.
b. Khó khăn:
– Phải đối phó với kẻ thù đông và mạnh:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc kéo vào, theo sau là bọn tay sai như:
Việt Quốc, Việt Cách nhằm cướp chính quyền của ta.
+ Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: quân Anh kéo vào, tạo điều kiện cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. Lợi
dụng tình hình, bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng.
+ Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, theo lệnh quân Anh chống cách mạng.

– Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang non yếu.
– Kinh tế bị chiến tranh tàn phá, kiệt quệ, nạn đói hoành hành, tài chính trống rỗng rối loạn
– Tàn dư văn hoá lạc hậu của chế độ thực dân, phong kiến để lại hết sức nặng nề, hơn 90% dân số mù
chữ.
=> Đất nước đứng trước tình thế hiểm nghèo : “ngàn cân treo sợi tóc”.
2. Xây dựng chính quyền cách mạng
– Ngày 06/01/1946, cả nước tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. Trong kì họp đầu tiên quốc
hội thông qua danh sách chính phủ liên hiệp kháng chiến do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, lập ra
Ban dự thào Hiến pháp. Cuối năm 1946, ban hành Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa.
– Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ bầu cử hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ
thông đầu phiếu
– Quân đội quốc gia Việt Nam ra đời (5/1946). Lực lương dân quân tự vệ được củng cố và phát triển
=> Ý nghĩa: Ta đã xây dựng được bộ máy chính quyền thống nhất, hợp pháp. Tạo cơ sở pháp lí vững
chắc, giáng một đòn mạnh mẽ vào âm mưu chia rẽ, lật đổ của đế quốc và tay sai.
3. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
* Giải quyết nạn đói:
– Biện pháp cấp thời: kêu gọi nhân dân“nhường cơm sẻ áo”, nghiêm trị kẻ đầu cơ tích trữ gạo
– Biện pháp lâu dài: Hồ Chí Minh kêu gọi “tăng gia sản xuất”, giảm tô 25%, thuế ruộng đất 20%, chia
lại ruộng đất công…
– Kết quả: Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, nạn đói bị đẩy lùi.
* Giải quyết nạn dốt:
– Tháng 9/1945, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi nhân dân cả nước tham
gia phong trào xóa nạn mù chữ.
– Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm khai giảng, nội dung và phương pháp giáo dục được
đổi mới theo tinh thần dân tộc dân chủ.
– Đến cuối năm 1946, trên toàn quốc gần 76 nghìn lớp học, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người .
* Giải quyết khó khăn về tài chính:

14

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân cả nước qua “Quỹ độc lập” và “Tuần lễ vàng”,
thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “Quỹ độc lập”, 40 triệu đồng vào “Quỹ đảm phụ quốc
phòng”.
– Đầu năm 1946, Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam, đến cuối năm 1946. Quốc hội cho
lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước.
Nhận xét chung (ý nghĩa): Những biện pháp trên đã đưa cách mạng nước ta vượt qua khó khăn to
lớn; củng cố và tăng cường sức mạnh cho chính quyền nhà nước, làm cơ sở chống thù trong, giặc
ngoài; thể hiện tính ưu việt của chế độ mới; cổ vũ động viên nhân dân bảo vệ chính quyền và nền độc
lập, tự do vừa giành được.
4. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản bảo về chính quyền cách mạng
a. Trước ngày 6/3/1946: hòa hoãn với Trung Hoa dân quốc để tập trung đánh Pháp ở Miền Nam
* Đối với thực dân Pháp:
– Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ 2
– Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược
– Đảng, chính phủ huy động lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ. Các đoàn
quân “Nam tiến” sát cánh cùng nhân dân Nam Bộ, Nam Trung Bộ chiến đấu
=>Ý nghĩa: giam chân quân Pháp ở Nam Bộ, không cho chúng mở rộng địa bàn chiếm đóng ra miền
Bắc, tạo điều kiện cho quân dân ta chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
* Đối với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai:
– Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa
Dân quốc.
– Biện pháp:
+ Đối với quân Trung Hoa dân quốc: nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế: cung cấp lương thực,
lưu hành tiền quan kim, quốc tệ …
+ Đối với tay sai: nhường 70 ghế Quốc Hội, 4 ghế bộ trưởng, 1 ghế phó chủ tịch nước; kiên quyết

vạch trần âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại
+ Đảng cộng sản Đông Dương phải tuyên bố tự giải tán, rút vào hoạt động bí mật
– Ý nghĩa:
+ Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của chúng, làm thất bại âm mưu lật đổ chính
quyền của chúng
+ Tránh xung đột cùng một lúc với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam
b. Từ ngày 6/3 đến trước ngày 19/12/1946: Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân
quốc ra khỏi nước ta:
* Nguyên nhân việc ta hòa hoãn với Pháp (Hoàn cảnh ký kết Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946):
– Tháng 2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân quốc ký Hiệp ước Hoa – Pháp, theo đó Pháp được thay
quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật ở miền Bắc .
– Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn: hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân
Pháp, hoặc hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh tình trạng phải đối phó một lúc với nhiều kẻ thù.
15

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Đảng và chính phủ quyết định chọn giải pháp “hòa để tiến”
* Biện pháp:
– Chính phủ ta đã kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946. Nội dung như sau:
+ Pháp công nhận nước Việt Nam là quốc gia tự do, có Chính phủ, nghị viện, quân đội, tài chính riêng
và là thành viên của Liên bang Đông Dương trong khối Liên hiệp Pháp.
+ Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp giải giáp quân Nhật ở miền Bắc
+ Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức.
– Sau hiệp định Sơ bộ, Pháp tăng cường các hoạt động khiêu khích, chống phá, quan hệ Việt – Pháp
căng thẳng, có nguy cơ xảy ra chiến tranh. 14/9/1946: Chủ tịch HCM kí tiếp với Pháp bản tạm ước
nhân nhượng cho Pháp thêm một số quyền lợi về kinh tế văn hoá g tạo điều kiện cho ta có thêm thời
gian xây dựng, củng cố lực lượng, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp, chuẩn bị bước vào cuộc

kháng chiến toàn quốc chống thưc dân Pháp không thể tránh khỏi
* Ý nghĩa của giải pháp “hòa để tiến” (đồng thời là ý nghĩa của hiệp định sơ bộ):
Ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân
quốc và tay sai ra khỏi nước ta. Có thêm thời gian hòa bình để củng cố chính quyền, chuẩn bị mọi mặt
cho kháng chiến lâu dài chống Pháp.
––––––––
Bài 18. NHỮNG NĂM ĐẦU CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN
PHÁP (1946-1950)
1. Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ? Nội dung cơ bản
của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
a. Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ ngày 19/12/1946?
– Mặc dù ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp vẫn tăng cường hoạt động khiêu
khích tiến công các phòng tuyến của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn nhất là ở
Hà Nội
– Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và
để Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội…Do đó, nhân dân ta không có con đường nào khác phải cầm súng
đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp.
– Đêm 19/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc lờ kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầu
b. Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng
Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng thể hiện trong chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban
thường vụ Trung ương Đảng (12/12/1946), lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của CT HCM
(19/12/1946), và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của tổng bí thư Trường Chinh (9/1947).
Các văn kiện này đã nêu rõ tính chất, mục đích, nội dung và phương châm của cuộc kháng chiến
chống Pháp: kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của
quốc tế .
– Kháng chiến toàn dân: huy động lực lượng toàn dân tham gia kháng chiến
– Kháng chiến toàn diện: đấu tranh trên tất cả các lĩnh vực: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo
dục…nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp
16

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Kháng chiến lâu dài: so sánh lực lượng giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta nhiều mặt, do
đó cần có thời gian chuyển hoá lực lượng làm cho địch yếu dần, phát triển lực lượng của ta, tiến lên
đánh bại kẻ thù
– Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế: coi trọng sự ủng hộ bên ngoài nhưng bao giờ
cũng theo phương châm phải dựa vào sức mình là chính.
2. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội và các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
– Ở Hà Nội: khoảng 20h ngày 19/12/1946, cuộc chiến đấu bắt đầu. Nhân dân khiêng bàn, tủ làm
chướng ngại vật. Trung đoàn thủ đô được thành lập, đánh địch quyết liệt ở Bắc Bộ Phủ, chợ Đồng
Xuân…bảo vệ an toàn cho Trung ương Đảng và chính phủ về căn cứ lãnh đạo kháng chiến. Sau 2
tháng chiến đấu, Trung đoàn thủ đô rút quân ra căn cứ an toàn
– Ở các đô thị khác: quân ta tấn công, bao vây tiêu diệt được nhiều tên địch
– Ý nghĩa: làm tiêu hào một bộ phận sinh lực địch, giam chân chúng trong thành phố, chặn đứng âm
mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài
3. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947
a. Âm mưu của Pháp: Sau khi chiếm được hầu hết các đô thị lớn trong cả nước, Pháp âm mưu mở
cuộc tiến công lên Việt Bắc, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến và quân chủ lực của ta, nhanh
chóng kết thúc chiến tranh.
b. Diễn biến:
* Cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc : Pháp huy động 12.000 quân tiến công Việt Bắc tạo thành 2
gọng kìm kẹp chặt Việt bắc.
– Ngày 7/10/1947: một binh đoàn quân dù đổ bộ xuống chiếm Bắc Cạn, Chợ Mới.
– Cùng ngày, một binh đoàn xe cơ giới tiến theo đường số 4 lên Cao Bằng rồi theo đường số 3 vòng
xuống Bắc Cạn, bao vây Việt Bắc về phía Đông và phía Bắc
– Ngày 9/10/1947: binh đoàn hỗn hợp bộ binh và lính thủy đánh bộ theo sông Hồng và sông Lô lên
Tuyên Quang, bao vây căn cứ Việt Bắc về phía Tây

* Ta chủ động đối phó:
– Đảng chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
– Quân dân ta đã chủ động bao vây và tiến công địch ở Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn
– Trên mặt trận hướng đông : Ta phục kích đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu là trận đèo Bông Lau
tiêu diệt nhiều đoàn xe cơ giới của địch.
– Ở mặt trận hướng tây: Ta phục kích địch địch trên sông Lô, tiêu biểu là trận Đoan Hùng, Khe Lau,
đánh chìm nhiều tàu chiến và ca nô.
– Hai gọng kìm đông và tây của địch bị bẻ gãy. Ngày 19/12/1947, quân Pháp rút khỏi Việt bắc.
c. Kết quả, ý nghĩa:
– Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi. Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội chủ lực của ta
ngày càng trưởng thành.
– Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc đã đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới, buộc Pháp thay
đổi chiến lược ở Đông Dương: chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang chiến lược đánh
17

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
lâu dài với ta và thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến
tranh”.
4. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
a. Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến :
* Thuận lợi :
– Khách quan: 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời. Từ
tháng 1/1950 Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao
với ta.
– Chủ quan: Từ năm 1947-1950, cuộc kháng chiến toàn diện đạt những thành tựu đáng kể, tiềm lực
kháng chiến được tăng cường
* Khó khăn: Mỹ can thiệp sâu vào Đông Dương, giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơ ve: tăng cường hệ

thống phòng ngự trên đường số 4, lập hành lang Đông – Tây để cô lập Việt Bắc và chuẩn bị tấn công
lên Việt Bắc lần thứ hai để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b. Chủ trương của Ta: Để khắc phục khó khăn, đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một bước mới, ta
chủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm: Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch; khai thông
biên giới, mở đường thông sang Trung Quốc và thế giới; mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc
c. Diễn biến :
– Ngày 16/09/1950, ta đánh mở màn vào Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Pháp
phải rút quân từ Cao Bằng theo đường số 4 .
– Để yểm trợ cho cuộc rút quân này, Pháp huy động quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón
cánh quân từ Cao Bằng rút về, đồng thời cho quân đánh Thái Nguyên để thu hút bớt chủ lực của ta.
– Quân ta chặn đánh nhiều nơi trên đường số 4, buộc Pháp phải rút khỏi hàng loạt vị trí Thất Khê, Na
Sầm…đường số 4 được giải phóng.
d. Kết quả, ý nghĩa:
– Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8.000 địch, giải phóng biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập, chọc
thủng hành lang Đông –Tây, phá thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc, làm phá sản kế hoạch
Rơve của Pháp.
– Khai thông đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa, quân đội ta trưởng thành, giành
được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng
chiến.
––––––––
Bài 19. BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP (1951-1953)
1. Thực dân Pháp đẩy mạnh chiến tranh xâm lược Đông Dương
– Sau chiến dịch Biên Giới 1950, Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông
Dương
– Sau thất bại ở chiến dịch Biên Giới, Pháp vẫn tìm cách để nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Pháp đề
ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát xi nhi: xây dựng lực lượng cơ động chiến lược, xây dựng phòng tuyến
công sự xi măng cốt sắt, lập vành đai trắng đánh phá hậu phương của ta.

18

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
=>Đẩy cuộc chiến tranh lên qui mô lớn, gây cho ta nhiều khó khăn, nhất là vùng sau lưng địch
2. Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng (2/1951)
a. Nội dung đại hội:
– Thông qua báo cáo chính trị của Chủ tịch HCM và tổng kết kinh nghiệm đấu tranh trong những năm
đã qua
– Thông qua báo cáo bàn về cách mạng VN của tổng bí thư Trường Chinh
– Ở VN quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên là Đảng lao động VN.
b. Ý nghĩa:
– Đại hội đánh dấu bước phát triển mới, trưởng thành của Đảng ta, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với kháng chiến
– Đây là “đại hội kháng chiến thắng lợi”
3. Những thành tựu chủ yếu trong việc xây dựng hậu phương từ 1951-1953
a. Về chính trị:
– Hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt, đồng thời, mặt trận Liên minh Việt –
Miên – Lào cũng được thành lập
– Đại hội thi đua toàn quốc (1952) họp bầu chọn được 7 anh hùng đầu tiên: Cù Chính Lan, La Văn
Cầu, Nguyễn Quốc Trị…
b. Về kinh tế:
– Vận động lao động sản xuất và tiết kiệm. 1953 ở vùng tự do đã sản xuất được 2.757.000 tấn thóc
– Thủ công nghiệp và công nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu thiết yếu
– Đầu 1953, ta triệt để thực hiện giảm tô và cải cách ruộng đất ở vùng tự do
c. Văn hóa, giáo dục:
– Tiến hành cải cách giáo dục, có khoảng 14 triệu người thoát nạn mù chữ
– Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập mọi mặt đời sống
– Hoạt động y tế phát triển

=>Ý nghĩa: Xây dựng hậu phương vững mạnh là nhân tố quyết định đến thắng lợi của chiến trường;
trực tiếp góp phần vào thắng lợi trên mặt trận quân sự trong những năm 1951-1953, chiến cuộc Đông
–Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
––––––––
Bài 20. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC 19531954
1. Âm mưu của Pháp – Mỹ ở Đông Dương 1953-1954 (kế hoạch Nava)
a. Hoàn cảnh lịch sử:
– Qua 8 năm xâm lược VN, Pháp thiệt hại ngày càng lớn: bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạn
quân, tốn hơn 2.000 tỉ phrăng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, ngày càng lâm vào thế phòng ngự, bị
động.
19

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Mỹ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải kéo dài, mở rộng chiến tranh, đồng
thời tích cực chuẩn bị thay thế Pháp.
Pháp cử Na-va làm Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương, đề ra kế hoạch quân sự mới
b. Nội dung kế hoạch Na-va: chia thành hai bước
– Bước một: (thu – đông 1953 và xuân 1954) giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tiến công
chiến lược để bình định miền Trung và Nam, tập trung binh lực và xây dựng đội quân cơ động mạnh.
– Bước hai: (từ thu – đông 1954) thực hiện tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, cố giành thắng lợi quyết
định, buộc ta đàm phán theo điều kiện có lợi cho Pháp và kết thúc chiến tranh.
Để thực hiện kế hoạch, Nava tập trung ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn cơ động, tiến hành càn quét,
mở cuộc tiến công lớn vào Ninh Bình, Thanh Hóa… nhằm phá kế hoạch tiến công của ta.
2. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954
a. Chủ trương của ta : Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về
chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc chúng phải
phân tán lực lượng, tạo điều kiện thuận lợi để ta tiêu diệt địch.

b. Diễn biến :
– Ngày 10/12/1953, bộ đội ta tiến công và giải phóng thị xã Lai Châu, Pháp buộc phải đưa 6 tiểu đoàn
cơ động tăng cường Điện Biên Phủ biến nơi đây trở thành điểm tập trung quân thứ hai
– Đầu tháng 12/1953, liên quân Lào – Việt tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, buộc Pháp phải
tăng viện cho Xê-nô (trở thành nơi tập trung quân thứ ba).
– Tháng 1/1954, liên quân Lào – Việt tiến công Thượng Lào, giải phóng lưu vực sông Nậm Hu và
toàn tỉnh Phong-xa-lì, buộc Pháp tăng cường lực lượng cho Luông Pha-bang và Mường Sài (trở thành
nơi tập trung quân thứ tư)
– Tháng 2/1954, ta tiến công Bắc Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum, uy hiệp Plây-cu. Pháp buộc phải
tăng cường lực lượng cho Plây Cu (trở thành nới tập trung quân thứ năm)
c. Kết quả – Ý nghĩa:
Sau những đợt tiến công của ta, Pháp buộc phải phân tán lực lượng thành 5 nơi tập trung quân (Đồng
bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê nô, Luông pha bang – Mường Sài, Tây Nguyên). Kế hoạch Na-va
bước đầu phá sản. Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện
Biên Phủ.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
a. Vị trí chiến lược của ĐBP ( Vì sao ta mở chiến dịch ĐBP? )
– Âm mưu của Pháp – Mĩ: Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam
Á nên Pháp cố nắm giữ. Na-va xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông
Dương. Pháp tập trung ở đây 16.200 quân, đủ loại binh chủng, được bố trí thành ba phân khu với 49
cứ điểm. Pháp và Mỹ coi Điện Biên Phủ là “một pháo đài bất khả xâm phạm”, trung tâm của kế
hoạch Na -va.
– Chủ trương của ta : Muốn kết thúc chiến tranh, ta phải tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
Tháng 12/1953, Đảng quyết định mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch, giải
phóng Tây Bắc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào.
=>ĐBP trở thành điểm quyết chiến chiến lược giữa ta và địch
20

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
b. Diễn biến : Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra qua 3 đợt
– Đợt 1, từ ngày 13/03 đến 17/03/1954: Ta tiến công tiêu diệt các căn cứ Him Lam và toàn bộ phân
khu Bắc.
– Đợt 2, từ ngày 30/03 đến 26/04/1954: Ta tiến công các cứ điểm phía đông khu Trung tâm Mường
Thanh: E1, D1, C1, C2,A1 …,chiếm phần lớn các căn cứ của địch.
– Đợt 3, từ ngày 01/05 đến 07/05/1954: Ta tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam,
tiêu diệt các căn cứ còn lại của địch. Chiều 7/5/1954 Tướng Đơ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu
địch đầu hàng và bị bắt sống. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị tiêu diệt.
c. Kết quả: Chiến dịch ĐBP thắng lợi. Ta loại khỏi vòng chiến 16 200 địch, bắn rơi 62 máy bay, thu
toàn bộ vũ khí và phương tiện chiến tranh.
d. Ý nghĩa:
– Đây là thắng lợi to lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
– Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay
chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của
ta giành thắng lợi.
3. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương
Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết. Nội dung hiệp định
– Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của
3 nước Đông Dương
– Các bên tham chiến ngừng bắn, thực hiện tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực: ở VN, lấy vĩ
tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời để tập kết, chuyển quân, tiến tới thống nhất thông qua tổng
tuyển cử.
– Cấm đưa quân đội, vũ khí, nhân viên quân sự vào Đông Dương. Nước ngoài không được đặt căn cứ
quân sự ở Đông Dương. Các nước Đông Dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự
nào.
– VN tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956
* Ý nghĩa: Hiệp định Giơ ne vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bant của
nhân dân 3 nước Đông Dương; đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phải

rút hết quân về nước, chấm dứt chiến tranh, Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài và mở rộng chiến tranh
xâm lược ở Đông Dương
* Hạn chế: Thành quả trong Hiệp định Gionevo chưa tương xứng với thắng lợi nhân dân 3 nước Đông
Dương đạt được trong năm 1953-1954: VN mới giải phóng được miền Bắc, Lào giải phóng được 2
tỉnh Sầm Nưa và Phong xa lì, Cam pu chia không có vùng tập kết.
4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (19451954).
a. Nguyên nhân thắng lợi:
– Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến
đúng đắn, sáng tạo.

21

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
– Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc thống nhất, có lực
lượng vũ trang sớm xây dựng và không ngừng lớn mạnh, có hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi
mặt.
– Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia liên minh chiến đấu chống kẻ thù chung. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp
đỡ của Trung Quốc, Liên Xô, của nhân dân Pháp và loài người tiến bộ .
b. Ý nghĩa lịch sử:
– Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỷ trên
đất nước ta. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa, là cơ sở
để nhân dân ta giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc.
– Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giới
thứ hai. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên
thế giới ở Á, Phi, Mỹ La- tinh.
––––––––
Bài 21. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC

MĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM (1954-1965)
1. Tình hình và nhiệm vụ cách mạng nước ta sau hiệp định Giơ ne vơ 1954 (Giảm tải kiến thức)
a. Tình hình nước ta: Miền Bắc được giải phóng; ở miền Nam, Mĩ thay chân Pháp đưa Ngô Đình
Diệm lên nắm chính quyền, âm mưu chia cắt nước ta thành 2 miền, biến miền Nam trở thành thuộc
địa kiểu mới
b. Nhiệm vụ:
– Tiến hành CM XHCN ở miền Bắc, đồng thời tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền
Nam, thống nhất đất nước
– Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất, cách mạng miền Nam có vai trò quyết định trực
tiếp trong việc thực hiện nhiệm vụ chung. Cách mạng hai miền có mối quan hệ gắn bó với nhau, đó là
quan hệ hậu phương và tiền tuyến
2. Hoàn thành cải cách ruộng đất (1954-1956)
– Trong hơn 2 năm (1954-1956), miền Bắc tiến hành tiếp đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất
– Kết quả: 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ được chia cho 2 triệu hộ nông dân,
khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực
– Mặc dù có những sai lầm trong việc đấu tố tràn lan, thô bạo, đấu tố cả những địa chủ kháng chiến
nhưng Đảng và nhà nước đã kịp thời sửa sai. Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thay
đổi, khối liên minh công – nông được củng cố.
3. Phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960)
a. Nguyên nhân (hoàn cảnh lịch sử):
– Trong những năm 1957-1959: chính quyền Ngô Đình Diệm tăng cường khủng bố phong trào đấu
tranh của quần chúng; ra luật 10/59, lê máy chém khắp miền Nam, đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp
luật, làm lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòi
hỏi phải có biện pháp quyết liệt để đưa cách mạng vượt qua khó khăn, thủ thách.
– Tháng 01/1959, Hội nghị Trung ương Đảng 15 quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực
cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm.
22

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
b. Diễn biến:
– Lúc đầu phong trào nổ ra lẻ tẻ ở từng địa phương như Vĩnh Thạnh, Bác Ái (2/1959), Trà Bồng
(8/1959)…, sau lan khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc “Đồng khởi” ở Bến
Tre. Ngày 17/1/1960, nổ ra ở 3 xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh (huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến
Tre), rồi nhanh chóng lan ra toàn huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyền
địch
– Phong trào lan rộng khắp miền Nam, đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, ven
biển Trung Bộ và Tây Nguyên.
– Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” đã dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền
Nam Việt Nam (20/12/1960)
c. Ý nghĩa:
– Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chế độ tay sai Ngô
Đình Diệm.
– Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng
sang thế tiến công.
3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960)
a. Hoàn cảnh: Giữa lúc cách mạng hai miền Nam, Bắc có những bước tiến quan trọng, Đảng Lao
động Việt Nam tổ chức đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III tại Hà Nội (9/1960)
b. Nội dung đại hội:
– Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ cách mạng từng miền
+ Cách mạng XHCN ở Miền Bắc: đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả
nước
+ Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Miền Nam: có vai trò quyết định trực tiếp trong sự nghiệp
giải phóng Miền Nam
+ Cách mạng 2 miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động qua lại với nhau nhằm hoàn thành
nhiệm vụ chung của cả nước nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
– Thông qua báo cáo chính trị, báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng, thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
(1961-1965), bầu Ban Chấp hành Trung ương mới.

c. Ý nghĩa: Nghị quyết của đại hội là kim chỉ nam cho toàn Đảng, toàn dân xây dựng thắng lợi
CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
4. Kế hoạch Nhà nước 5 năm (1961-1965)
a. Kinh tế:
– Công nghiệp: được ưu tiên xây dựng, giá trị sản lượng công nghiệp nặng năm 1965 tăng 3 lần so với
năm 1960
– Nông nghiệp: xây dựng hợp tác sã nông nghiệp bậc cao, nhiều hợp tác xã đạt 5 tấn thóc/1 ha
– Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên phát triển, góp phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cải
thiện đời sống nhân dân
b. Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không được củng cố. Việc di lại
trong nước và quốc tế thuận lợi hơn
23

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
c Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến đại học phát triển nhanh
d. Hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe được đầu tư phát triển
e. Miền Bắc còn làm nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam
=>Làm thay đổi bộ mặt xã hội miền Bắc. Miền Bắc được củng cố, xây dựng thành hậu phương vững
mạnh, chi viện kịp thời cho tiền tuyến miền Nam, giúp cho miền Bắc đánh bại 2 lần chiến tranh phá
hoại do Mĩ gây ra
5. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam (Âm mưu và thủ đoạn)
– Cuối 1960, sau phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam, Mỹ đề ra và thực hiện “Chiến tranh đặc biệt”
(1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam.
– Chiến lược chiến tranh đặc biệt là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành
bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật,
phương tiện chiến tranh của Mỹ, nhằm chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơ
bản: “dùng người Việt đánh người Việt”

Xem thêm: Samsung Galaxy A72

– Mĩ đề ra kế hoạch Stalây – Taylo: Bình định miền Nam trong 18 tháng.
+ Tăng viện trợ quân sự cho Diệm, tăng cường cố vấn Mỹ và lực lượng quân đội Sài Gòn.
+ Tiến hành dồn dân lập “Ấp chiến lược”, trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại, sử dụng phổ biến
các chiến thuật mới như “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
+ Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng, tiến hành nhiều hoạt động
phá hoại miền Bắc, phong tỏa vùng biên giới, vùng biển nhằm ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc
cho miền Nam
6. Miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965).
– Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược: Diễn ra gay go quyết liệt, nhân dân Miền Nam kiên quyết
bám đất giữ làng phá thế kìm kẹp của giặc. Cuối 1962, trên một nửa số ấp với gần 70% nông dân
Miền Nam vẫn do cách mạng kiểm soát. Đến giữa 1965, ấp chiến lược – xương sống của “ chiến tranh
đặc biệt” đã bị phá sản về cơ bản
– Phong trào đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân ở các đô thị, nhất là ở Sài Gòn, Huế, Đà
Nẵng phát triển mạnh mẽ, nổi bật là cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”. Phong trào đã làm cho
chính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu. Cuối 1963, Mỹ đảo chính lật đổ Diệm – Nhu. Chính quyền SG
khủng hoảng
* Trên mặt trận quân sự:
– Tháng 1/1963 quân dân miền Nam giành thắng lợi to lớn ở Ấp Bắc (Mỹ Tho), chứng minh khả năng
quân dân miền Nam có thể đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ và mở ra phong trào “Thi đua Ấp
Bắc, giết giặc lập công”.
– Đông-Xuân 1964-1965, quân dân ta tiến công địch ở miền Đông Nam Bộ và giành thắng lợi lớn ở
Bình Giã (Bà Rịa)  đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”, chiến tranh đặc biệt
bị phá sản về cơ bản. Tiếp đó, ta giành thắng lợi lớn ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài…khiến quân đội
Sài Gòn có nguy cơ tan rã, làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
Như vậy, đây là thất bại có tính chất chiến lược lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiến
lược “chiến tranh cục bộ”, trực tiếp đưa quân mĩ vào tham chiến ở miền Nam.
––––––––
24

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

Nguyễn Trường Thái
Bài 22. NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM
LƯỢC (1965-1973)
1. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam (âm mưu và thủ đoạn).
– Sau thất bại của “Chến tranh đặc biệt”, từ giữa 1965, Mỹ phải chuyển sang thực hiện chiến lược
“chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
– Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến
hành bằng lực lượng quân Mỹ, quân một số nước đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn. Nhằm
nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hoả lực giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy quân ta
trở về phòng ngư, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới.
– Thủ đoạn (hành động): Với ưu thế về quân sự, Mỹ cho mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ
quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) và 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966 và
1966-1967, gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
2. Quân dân miền Nam chiến đấu chống “chiến tranh cục bộ” (1965-1968).
a. Trên mặt trận chính trị, chống bình định:
– Ở các vùng nông thôn, nhân dân ta phá vỡ từng mảng lớn “Ấp chiến lược”
– Ở hầu hết các đô thị, nhân ta đấu tranh đòi Mỹ rút về nước, đòi tự do dân chủ…
– Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được
nâng cao trên trường quốc tế.
b. Trên mặt trận quân sự:
– Chiến thắng Vạn Tường: Tháng 8/1965, Mĩ huy động 9000 quân và nhiều máy bay, xe tăng đánh vào
thôn Vạn Tường. Sau một ngày chiến đấu, ta giành thắng lợi lớn, đẩy lùi cuộc hành quân của địch,
loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên.

Ý nghĩa: trận Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc đối với quân Mĩ, mở đầu cho cao trào “Tìm Mỹ mà
đánh, tìm Nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam.
– Đập tan 2 cuộc phản công chiến lược của Mĩ:
+ Mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mỹ với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân

“tìm diệt” lớn.
+ Mùa khô lần thứ hai (1966-1967) của Mỹ với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân
“tìm diệt” lớn nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

 Ý nghĩa: Đẩy quân Mĩ vào thế bị động
– Cuộc Tổng tiến công nổi dậy tết Mậu Thân 1968:
+ Sau thắng lợi trong 2 mùa khô, so sánh lực lượng giữa ta và địch thay đổi có lợi cho ta, năm 1968
(tết Mậu Thân), ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.
+ Ý nghĩa: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc chúng
phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh (thừa nhận sự thất bại của “Chiến tranh cục bộ”) và buộc Mỹ
chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán với ta ở Pari.
3. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mĩ (1965-1968)
– Mĩ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất nhằm:
25

Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 2000

góp vốn đầu tư vốn với vận tốc nhanh, qui mô lớn vào những ngành kinh tế tài chính : – Nông nghiệp : được góp vốn đầu tư nhiều nhất, hầu hết vào những đồn điền cao su đặc – Công nghiệp : chú trọng góp vốn đầu tư khai thác mỏ, mở mang thêm 1 số ít nghành công nghiệp chế biến – Ngoại thương : có bước tăng trưởng mạnh – GTVT tăng trưởng, đô thị lan rộng ra, dân cư đông hơn – Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế tài chính Đông Dương – Ngoài ra Pháp còn thực thi chủ trương tăng thuế. Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000N guyễn Trường Tháib. Tác động ( Những chuyển biến mới về kinh tế tài chính, giai cấp xã hội ở việt nam ) * Kinh tế : Kinh tế tư bản Pháp ở Đông Dương có bước tăng trưởng mới : về kĩ thuật và nhân lực. Tuynhiên kinh tế tài chính việt nam tăng trưởng mất cân đối, lỗi thời, phụ thuộc vào kinh tế tài chính Pháp * Xã hội : Cơ cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam có những chuyển biến mới : Ingredients : rib, garlic, sugar, green onions, tomatoes, cucumber, coconut … => Mâu thuẫn xã hội ngàycàng thâm thúy trong đó đa phần là xích míc giữa toàn thể dân tộc bản địa Việt Nam với Thực dân Pháp vàbọn tay sai. 2. Phong trào dân tộc bản địa dân chủ ở Việt Nam từ 1919 – 1925 a. Hoạt động của tư sản dân tộc bản địa, tiểu tư sản : – Tư sản Việt Nam mở cuộc hoạt động tẩy chay hàng ngoại, chống độc quyền cảng Hồ Chí Minh và xuấtcảng gạo ở Nam Kì, xây dựng đảng Lập Hiến ( 1923 ) => chịu tác động ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản, những hoạt động giải trí còn mang đặc thù cải lương, thỏa hiệp – Tiểu tư sản : đấu tranh sôi sục đòi tự do dân chủ, xây dựng 1 số ít tổ chức triển khai chính trị : Việt Nam nghĩađoàn, Hội Phục Việt … Nhiều tờ báo sinh ra : An Nam trẻ, Chuông rè … Sự kiện điển hình nổi bật là đấu tranh đòithả tự do cho Phan Bội Châu ( 1925 ), để tang Phan Châu Trinh ( 1926 ) => theo khuynh hướng dân chủtư sản, mang đặc thù yêu nước, dân chủ rõ ràng. b. Phong trào công nhân : – Số cuộc đấu tranh của công nhân ngày càng nhiều nhưng vẫn còn lẻ tẻ, tự phát. ở Hồ Chí Minh – ChợLớn đã thành lập Công hội – Năm 1925, công nhân xưởng đóng tàu Ba Son bãi công, phản đối Pháp đưa lính sang Trung quốc, ghi lại bước tăng trưởng mới của trào lưu công nhân từ tự phát lên tự giác. c. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ( 1919 – 1924 ) : – Năm 1911, Người khởi đầu cuộc hành trình dài đi tìm đường cứu nước. – Sau nhiều năm dạt dẹo khắp quốc tế, năm 1917, Người từ Anh trở lại Pháp, sau đó gia nhập Đảng xãhội Pháp. – Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc gởi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai đòi quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng cho nhân dân Việt Nam. – Tháng 7/1920, Người đọc bản Luận cương của Lênin và quyết định hành động đứng về Quốc tế cộng sản. Tháng 12/1920, Người bỏ phiếu ưng ý gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộngsản Pháp. Như vậy, Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. Đólà con đường cách mạng vô sản : độc lập dân tộc bản địa gắn liền với CNXH, niềm tin yêu nước gắn liền vớitinh thần quốc tế vô sản. – Từ 1921 – 1923 : sáng lập “ Hội liên hiệp thuộc địa ” để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống chủnghĩa thực dân, ra báo “ Người cùng khổ ”, viết nhiều bài cho những báo “ Nhân đạo ”, “ Đời sống côngnhân ”, biên soạn tác phẩm nổi tiếng “ Bản án chính sách thực dân Pháp ”. – Cuối năm 1923 : Người sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân, 1924 : Người dự và đọc thamluận về yếu tố dân tộc bản địa và thuộc địa tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản. – Cuối năm 1924, người từ Liên Xô đi Quảng Châu Trung Quốc ( Trung Quốc ) trực tiếp tuyên truyền, giáo dục líluận, thiết kế xây dựng tổ chức triển khai cách mạng. * Công lao của Nguyễn Ái Quốc trong quy trình tiến độ 1919 – 1924 : Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái + Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc bản địa việt nam : con đường cách mạng Vô sản + Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin về nước + Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị làm nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng Sản việt nam sau này. => Công lao tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc bản địa việt nam là to lớn nhất vì nhờ tìm ra conđường cứu nước đúng đắn mới có sự sinh ra của Đảng Cộng Sản việt nam, thực thi cách mạng tháng 8 thành công xuất sắc, thực thi thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ, giành độc lập cho dân tộc bản địa. – – – – – – – – Bài 13 : PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 – 19301. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niêna. Sự xây dựng : – Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu Trung Quốc ( Trung Quốc ), mở lớp huấn luyện và đào tạo chính trị đàotạo cán bộ cách mạng để đưa về nước hoạt động giải trí. Liên lạc với những người Việt Nam yêu nước trongtổ chức Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn. – Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng người trẻ tuổi nhằm mục đích tổ chức triển khai, lãnhđạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ ĐQ và tay saib. Hoạt động : – Ngày 21/6/1925 : ra tuần báo người trẻ tuổi làm cơ quan ngôn luận của Hội. 1927, những bài giảng củangười được in thành tác phẩm Đường cách mệnh ” nhằm mục đích trang bị lí luận cách mạng cho cán bộ vàquần chúng trong nước – Đến năm 1927, hội đã kiến thiết xây dựng tổ chức triển khai cơ sở trong khắp cả nước – Cuối 1928, triển khai chủ trương “ vô sản hoá ” để tuyên truyền, hoạt động cách mạng, nâng cao ýthức chính trị cho giai cấp công nhân. Phong trào công nhân vì thế tăng trưởng mạnh, trở thành nòng cốtcủa trào lưu dân tộc bản địa trong cả nước, không riêng gì bó hẹp ở một địa phương, một ngành mà có sự liênkết thành trào lưu chung. c. Vai trò : – Truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc bản địa theo khuynh hướng vô sản vào Việt Nam – Thúc đẩy sự tăng trưởng của trào lưu công nhân tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ sang quá trình tự giác – Là bước chuẩn bị sẵn sàng quan trọng về chính trị, tổ chức triển khai, đội ngũ cán bộ cho sự xây dựng chính đảng vôsản ở Việt Nam => Hội việt nam Cách mạng người trẻ tuổi được xem là tổ chức triển khai tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam2. Việt Nam quốc dân Đảng – Tháng 2/1927, Việt Nam Quốc dân đảng xây dựng do Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính … chỉ huy. Đây là tổ chức triển khai của giai cấp tư sản dân tộc bản địa việt nam – Mục đích : đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền – Thành phần : phức tạp gồm tư sản dân tộc bản địa, binh lính người Việt, nông dân khá giả, địa chủ … – Hoạt động : + Địa bàn hầu hết ở Bắc KìTài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái + Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh ở Thành Phố Hà Nội ( 2/1929 ) + Tổ chức khởi nghĩa : khởi đầu ở Yên Bái ( 2/1930 ), tiếp theo là Phú Thọ, Hải dương, Thái bình nhưngnhanh chóng thất bại. Nguyễn Thái Học và 12 chiến sỹ bị xử chém => Cổ vũ lòng vũ lòng yêu nướccủa nhân dân Việt Nam. Chứng tỏ khuynh hướng cứu nước dân chủ tiến sỹ thất bại, chấm hết vai trò lịch sửcủa giai cấp tư sản và khuynh hướng cách mạng tư sản ở Việt Nam – Nguyên nhân thất bại : đây là tổ chức triển khai non yếu về chính trị, thành phần phức tạp, khởi nghĩa bị động, không có sự sẵn sàng chuẩn bị chu đáo, thực dân Pháp lúc này còn đủ mạnh để đàn áp3. Sự Open 3 tổ chức triển khai cộng sản ở Việt Nam năm 1929 a. Hoàn cảnh sinh ra : – Năm 1929, trào lưu dân tộc bản địa dân chủ tăng trưởng mạnh, trong đó khuynh hướng vô sản chiếm lợi thế – Tháng 3/1929, những hội viên tiên tiến và phát triển của hội việt nam Cách mạng người trẻ tuổi đã lập chi bộ Cộng sảnđầu tiên tại số 5D, phố Hàm Long ( TP.HN ) – Tại Đại hội lần thứ nhất của Hội việt nam cách mạng người trẻ tuổi tại Hương Cảng ( Trung Quốc ) tháng5 / 1929, đoàn đại biểu Bắc Kỳ đặt yếu tố xây dựng Đảng Cộng sản nhưng không được đồng ý nênbỏ Đại hội về nước. b. Sự xây dựng : – Tháng 6/1929 : đại biểu những nhóm cộng sản Bắc Kì họp và quyết định hành động xây dựng Đông Dương Cộngsản đảng – Tháng 8/1929 : Những hội viên tiên tiến và phát triển trong tổng bộ và kì bộ ở Nam Kì của Hội việt nam cách mạngthanh niên xây dựng An Nam Cộng sản đảng – Tháng 9/1929 : Những người giác ngộ cộng sản tiên tiến và phát triển trong Đảng Tân Việt thành lập ĐôngDương Cộng sản liên đoàn. c. Ý nghĩa : Sự sinh ra của 3 tổ chức triển khai cộng sản là một xu thế khách quan của cuộc hoạt động giải phóng dân tộc bản địa ởViệt Nam theo con đường cách mạng vô sản. Chuẩn bị trực tiếp cho sự sinh ra của chính đảng vô sản ởViệt Nam. 3. Hội nghị xây dựng Đảng cộng sản Việt Nam : a. Hoàn cảnh : – Cuối năm 1929, trào lưu công nhân, trào lưu yêu nước tăng trưởng mạnh, trong đó giai cấp côngnhân thực sự trở thành lực lượng tiên phong. – Ở việt nam, 3 tổ chức triển khai cộng sản hoạt động giải trí riêng rẽ làm cho trào lưu cách mạng trong nước có nguy cơdẫn đến sự chia rẽ lớn, nhu yếu phải thống nhất những tổ chức triển khai cộng sản được đặt ra một cách bức thiết – Trước tình hình đó, Nguyễn Ái Quốc đã dữ thế chủ động từ xứ sở của những nụ cười thân thiện sang Trung Quốc triệu tập những đạibiểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng đến Cửu Long ( Hương Cảng, TQ ) để bàn việc hợp nhất ( 6/1 → 8/2/1930 ) b. Nội dung : – Nguyễn Ái Quốc phê phán những quan điểm sai lầm đáng tiếc của những tổ chức triển khai Cộng sản – Nhất trí thống nhất những tổ chức triển khai cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng Sản ViệtNamTài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt … do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đây là bảncương lĩnh chính trị tiên phong của Đảng cộng sản việt nam * Ngày 24/2/1930, Đông Dương cộng sản liên đoàn xin gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam. ( Tại ĐH III 9/1960 đã quyết định hành động lấy ngày 3-2 hàng năm làm ngày kỉ niệm xây dựng Đảng ) => Ý nghĩa hội nghị : đã thống nhất những tổ chức triển khai Cộng sản thành Đảng CS việt nam, vạch ra đường lối cơbản cho cách mạng Việt Nam. Hội nghị mang tầm vóc một Đại hội xây dựng Đảng. c. Ý nghĩa lịch sử của việc xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam : – Đảng Cộng Sản việt nam sinh ra là hiệu quả của cuộc đấu tranh dân tộc bản địa và giai cấp của nhân dân VN. Đảngra đời là mẫu sản phẩm của sự phối hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với trào lưu công nhân và trào lưu yêunước Việt Nam. – Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam. + Từ đây, cách mạng Việt Nam đặt dưới sự chỉ huy duy nhất của Đảng cộng sản Việt Nam, một Đảngcó đường lối cách mạng khoa học và phát minh sáng tạo, có tổ chức triển khai ngặt nghèo …. + Sự sinh ra của Đảng là sự sẵn sàng chuẩn bị tất yếu tiên phong có đặc thù quyết định hành động cho những bước phát triểnnhảy vọt mới trong lịch sử tăng trưởng của dân tộc bản địa Việt Nam. 4. Nội dung cơ bản Cương lĩnh chính trị tiên phong của Đảng 2/1930 Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt ( gọi chung là bản Cương lĩnh chính trị tiên phong ) do Nguyễn ÁiQuốc soạn thảo được trải qua trong hội nghị xây dựng Đảng tháng 2/1930. Nội dung cơ bản nhưsau : – Xác định đường lối kế hoạch cách mạng của Đảng là thực thi cách mạng tư sản dân quyền và thổđịa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. – Nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho Việt Namhoàn toàn độc lập, dựng lên cơ quan chính phủ công nông binh … – Lực lượng cách mạng gồm công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tri thức. Đối với phú nông, trung-tiểuđịa chủ và tư sản thì tận dụng hoặc trung lập họ – Lãnh đạo : Đảng cộng sản Việt Nam – đội tiền phong của giai cấp công nhân ï chỉ huy cách mạng. => Ý nghĩa : Đây là Cương lĩnh giải phóng dân tộc bản địa tiên phong của Đảng, bộc lộ sự đúng đắn, sángtạo, phối hợp đúng đắn yếu tố dân tộc bản địa và giai cấp, tương thích với tình hình thực tiễn ở Việt nam. Độc lậptự do là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này. – – – – – – – – Bài 14. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 19351. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh điểm Xô Viết Nghệ – Tĩnha. Nguyên nhân bùng nổ trào lưu 1930 – 1931 ( thực trạng ). – Do tác động ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, nền kinh tế tài chính Việt Nam bị suy thoái và khủng hoảng, đời sốngnhân dân lao động, nhất là công nhân và nông dân cơ cực đói khổ. Mâu thuẩn dân tộc bản địa, mâu thuẩn giaicấp ngày càng thâm thúy. – Từ sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, càng làm ý thức cách mạngcủa dân ta dâng cao. Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Trong toàn cảnh lịch sử đó, Đảng Cộng sản Việt Nam sinh ra, kịp thời chỉ huy trào lưu đấu tranhcủa quần chúng công-nông trên cả nước. b. Diễn biến : – Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân và nông dân. Sang tháng 5, nhiềucuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao động 1/5 đã nổ ra trên khoanh vùng phạm vi cả nước. Đến tháng 6, 7,8, trào lưu liên tục diễn ra sôi sục trên cả nước – Sang tháng 9/1930, trào lưu đấu tranh dâng cao nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và thành phố Hà Tĩnh. Nhữngcuộc biểu tình của nông dân ( có vũ trang tự vệ ) với hàng nghìn người tham gia đòi giảm sưu thuế. Cáccuộc đấu tranh này được công nhân Vinh-Bến Thủy hưởng ứng. Tiêu biểu là cuộc biểu tình củakhoảng 8000 nông dân huyện Hưng Nguyên ( 12/9/1930 ). Ở nhiều địa phương, mạng lưới hệ thống chính quyềnthực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã. Trong tình hình đó, nhiều cấp Đảng ủy ở thôn xã đã lãnh đạonhân dân đứng lên tự quản lí đời sống, làm công dụng chính quyền sở tại, gọi là “ Xô viết ” – Thực dân Pháp thực thi khủng bố dã man, đến giữa năm 1931, trào lưu từ từ lắng xuốngc. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề : – Khẳng định đường lối chỉ huy của Đảng là đúng đắn và quyền chỉ huy của giai cấp công nhân đốivới cách mạng Đông Dương. – Qua trào lưu, khối liên minh công – nông được hình thành – Phong trào cách mạng 1930 – 1931 được nhìn nhận cao trong trào lưu cộng sản và công nhân quốctế. Quốc tế cộng sản đã công nhận Đảng cộng sản Đông Dương là bộ phận độc lập, trực thuộc Quốc tếcộng sản. – Để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề quý báu về công tác làm việc tư tưởng, về kiến thiết xây dựng khối liênminh công-nông và mặt trận dân tộc bản địa thống nhất, về tổ chức triển khai và chỉ huy quần chúng đấu tranh v.v – Phong trào cách mạng 1930 – 1931 là cuộc tập dượt tiên phong của Đảng và quần chúng cho Tổng khởinghĩa tháng Tám sau này. 2. Xô Viết Nghệ – Tĩnha. Sự sinh ra : – Sang tháng 9/1930, trào lưu đấu tranh dâng cao nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và thành phố Hà Tĩnh. Ở nhiềuđịa phương, mạng lưới hệ thống chính quyền sở tại thực dân, phong kiến bị tê liệt, tan rã. . Trong tình hình đó, nhiềucấp Đảng ủy ở thôn xã đã lãnh đạo nhân dân đứng lên tự quản lí đời sống, làm công dụng chínhquyền, gọi là “ Xô viết ” – Ở Nghệ An, Xô Viết sinh ra từ tháng 9/1930. Ở TP Hà Tĩnh, Xô Viết hình thành khoảng chừng cuối 1930 đầu1931b. Các chủ trương của Xô Viết : – Chính trị : Thực hiện những quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, quần chúng tự do hoạt động và sinh hoạt trong cácđoàn thể cách mạng, xây dựng đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân. – Kinh tế : Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ những tứ thuế vô lý. v.v. – Văn hoá-xã hội : Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, xoá bỏ mê tín dị đoan, dị đoan, thiết kế xây dựng nếp sống mới. c. Ý nghĩa : Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường TháiTuy chỉ sống sót trong thời hạn ngắn, nhưng Xô Viết Nghệ-Tĩnh đã mang lại quyền lợi cho nhân thể hiệntính ưu việt của chính sách mới. Đó là chính quyền sở tại của dân, do dân và vì dân. Xô Viết Nghệ – Tĩnh là đỉnhcao của trào lưu 1930 – 1931 và là nguồn cổ vũ can đảm và mạnh mẽ của nhân dân trên cả nước3. Luận cương chính trị tháng 10/1930 Do chiến sỹ Trần Phú khởi thảo, được trải qua trong hội nghị lần thứ nhất BCH TW Đảng ( 10/1930 ). * Nội dung cơ bản : – Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng TS dân quyền, sau đó tiến thẳng lên con đườngXHCN, bỏ lỡ quy trình tiến độ TBCN – Nhiệm vụ : đánh đổ phong kiến, đế quốc – Lực lượng : Công – nông – Lãnh đạo : giai cấp vô sản với đội tiên phong của nó là Đảng cộng sản – Nêu rõ hình thức và chiêu thức đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng việt nam và cách mạng quốc tế * Ưu điểm : Bản luận cương đã xác lập được trách nhiệm kế hoạch của cách mạng Đông Dương, vạchra con đường đấu tranh giải phóng giai cấp và dân tộc bản địa * Hạn chế : chưa nêu được xích míc hầu hết của xã hội Đông Dương, không đưa yếu tố giải phóngdân tộc lên số 1 ; nhìn nhận chưa đúng năng lực cách mạng của những giai cấp khác : TTS, tiến sỹ dântộc, một bộ phận địa chủ … – – – – – – – – Bài 15. PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 19391. Nguyên nhân dẫn đến trào lưu 1936 – 1939 ( Hoàn cảnh ) a. Thế giới : – Đầu những năm 30 của thế kỷ XX, chủ nghĩa phát xít Open và lên cầm quyền ở Đức, Italia, NhậtBản, ráo riết chạy đua vũ trang, chuẩn bị sẵn sàng cuộc chiến tranh quốc tế. – Trước tình đó, Quốc tế cộng sản triển khai Đại hội lần thứ VII ( 7/1935 ) xác lập quân địch là chủ nghĩaphát xít và trách nhiệm trước mắt của cách mạng quốc tế là chống chủ nghĩa phát xít, đòi quyền dânchủ, bảo vệ hoà bình, xây dựng Mặt trận nhân dân chống phát xít và rủi ro tiềm ẩn cuộc chiến tranh. – Tháng 6/1936, nhà nước Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm quyền đã cho thi hành nhiều chính sáchtiến bộ ở thuộc địa. b. Trong nước : – nhà nước Pháp cử phái đoàn sang tìm hiểu tình hình Đông Dương và thi hành một số ít cải cách tiếnbộ. Các đảng phái chính trị đua nhau hoạt động giải trí – Sau cuộc khủng hoảng kinh tế quốc tế ( 1929 – 1933 ), thực dân Pháp tập trung chuyên sâu góp vốn đầu tư, khai thác thuộcđịa để bù đắp sự thiếu vắng cho kinh tế tài chính ở chính quốc. Đời sống của những những tầng lớp nhân dân gặp nhiềukhó khăn. Chính cho nên vì thế họ nhiệt huyết tham gia trào lưu đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạocủa Đảng cộng sản Đông Dương. 2. Những chủ trương của Đảng ta trong thời kì ( 1936 – 1939 ) : Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường TháiTháng 7/1936 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối vàphương pháp đấu tranh. – Xác định trách nhiệm trước mắt của cách mạng Đông Dương là chống chính sách phản động thuộc địa, chống phát xít và rủi ro tiềm ẩn cuộc chiến tranh, đòi tự do, dân số, dân chủ, cơm áo và hoà bình. – Kẻ thù trước mắt là bọn thực dân phản động Pháp và tay sai – Phương pháp đấu tranh : Kết hợp những hình thức công khai minh bạch và bí hiểm, hợp pháp và phạm pháp. – Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, tháng 3/1938 đổi thành Mặt trậnthống nhất dân chủ Đông Dương. 3. Những trào lưu đấu tranh tiêu biểu vượt trội – Đấu tranh đòi những quyền tự do, dân số, dân chủ : + Phong trào Đông Dương đại hội ( 8/1936 ) : Đảng hoạt động nhân dân thảo ra bản “ dân nguyện ” gửitới phái đoàn của QH Pháp sang tìm hiểu tình hình Đông Dương, tiến tới triệu tập Đông DươngĐại hội + Phong trào đón rước Gô đa và toàn quyền Brêviê ( 1937 ) : tận dụng sự kiện Gô đa sang tìm hiểu tìnhhình và Brêviê sang nhận chức toàn quyền Đông Dương, Đảng tổ chức triển khai quần chúng mít tinh “ đónrước ”, biểu dương lực kượng đưa yêu sách về dân số, dân chủ + Cuộc mít tinh nhân ngày Quốc tế lao động 1/5/1938 tại Thành Phố Hà Nội và nhiều nơi khác. – Ngoài ra Đảng còn tận dụng những hình thức đấu tranh công khai minh bạch, hợp pháp trong thời kì này như : đấu tranh nghị trường, đấu tranh trên nghành báo chí4. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề – Cuộc hoạt động dân chủ 1936 – 1939 là một trào lưu quần chúng to lớn, có tổ chức triển khai, do Đảngcộng sản Đông Dương chỉ huy, đã buộc chính quyền sở tại thực dân phải nhượng bộ 1 số ít yêu sách củaquần chúng nhân dân về dân số, dân chủ. – Quần chúng được giác ngộ về chính trị, đã tham gia mặt trận dân tộc bản địa thống nhất, trở thành lực lượngchính trị hùng hậu của cách mạng ; đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởngthành. Đảng ta tích luỹ được nhiều kinh đấu tranh. – Để lại nhiều bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề : + Xây dựng mặt trận dân tộc bản địa thống nhất + Tổ chức, chỉ huy quần chúng đấu tranh công khai minh bạch hợp pháp + Thấy được hạn chế trong công tác làm việc mặt trận, yếu tố dân tộc bản địa – Phong trào dân chủ 1936 – 1939 là cuộc tập dượt lần thứ hai sẵn sàng chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Támsau này. – – – – – – – – Bài 16. PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM ( 1939 – 1945 ), NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI1. Tình hình việt nam trong những năm 1939 – 1945T ình hình thế giớiTình hình Việt NamTài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường TháiTháng 9/1939 : CTTG II bùng nổ. Nước Pháptham gia cuộc chiến tranh. 6/1940, cơ quan chính phủ Pháp đầuhàng phát xít Đức. Tháng 9/1940 : Nhật vào Đông Dương, TD Phápđầu hàng làm tay sai cho Nhật. – Ở Châu Á Thái Bình Dương – Thái Bình Dương, Nhật thua to ởnhiều nơi. Tháng 9/3/1945, Nhật thay máu chính quyền Pháp, độc chiếm Đông Dương. Pháp thực thi chủ trương kinh tế tài chính chỉ huy ởVN, kêu gọi tối đa sức người, sức của cungcấp cho cuộc chiến tranh – Chính trị : Nhật vẫn giữ nguyên bộ máythống trị của Pháp để làm tay sai cho Nhật vàra sức tuyên truyền về sức mạnh của Nhật vàthuyết Đại Đông Á. Việt Nam đặt dưới áchthống trị của Nhật – Pháp, tình hình chính trịphức tạp – Kinh tế : Nhật – Pháp cấu kết với nhau đểbóc lột dân ta → kinh tế tài chính điêu tàn, kiệt quệ – Xã hội : ND chịu cảnh một cổ hai tròng → căm thù Nhật – Pháp → xích míc dân tộcngày càng thâm thúy. – Lợi dụng thời cơ đó, những đảng phái chính trịtăng cường hoạt động giải trí, quần chúng nhân dânsục sôi khí thế, chuẩn bị sẵn sàng khởi nghĩa. => Đảng ta phải chớp lấy kịp thời tình hình, nhìn nhận đúng mực, đề ra đường lối đấu tranh tương thích, lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc bản địa. 2. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( 11/1939 ) Tháng 11/1939, Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Bà Điểm ( Hóc Môn-Gia Định ), do tổng bíthư Nguyễn Văn Cừ chủ trì. Hội nghị đã xác lập : – Nhiệm vụ, tiềm năng đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương trọn vẹn độc lập – Chủ trương tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất ” và và đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất củabọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội quyền hạn dân tộc bản địa, chống tô cao, lãi nặng … Khẩu hiệu lậpchính quyền Xô Viết được thay bằng khẩu hiệu lập cơ quan chính phủ dân chủ cộng hòa – Mục tiêu, giải pháp đấu tranh : Chuyển từ đấu tranh đòi quyền dân số, dân chủ sang đấu tranhtrực tiếp đánh đổ chính quyền sở tại đế quốc và tay sai ; từ hoạt động giải trí hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạtđộng bí hiểm. – Chủ trương xây dựng Mặt trận thống nhất dân tộc bản địa phản đế Đông Dương để tập trung chuyên sâu mọi lực lượngvào trách nhiệm hầu hết trước mắt của cách mạng. * Ý nghĩa : Hội nghị TW Đảng 11/1939 ghi lại bước chuyển hướng quan trọng : đặt trách nhiệm giảiphòng dân tộc bản địa lên số 1, đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ đấu tranh trực tiếp hoạt động cứunước. 3. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp chỉ huy cách mạng. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( 5/1941 ) – Trước sự chuyển biến khẩn trương của tình hình quốc tế và trong nước, ngày 28 / 1/1941 lãnh tụNguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp chỉ huy cách mạng Việt Nam. Từ ngày 10 đến ngày 19/5/1941, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị Trung ương lần thứ 8 tại Pác Bó ( Cao Bằng ). – Nội dung hội nghị : + Hội nghị khẳng định chắc chắn trách nhiệm đa phần trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộcTài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Thái + Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, thực thi người cày córuộng, xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. + Quyết định xây dựng Việt Nam độc lập liên minh ( 19/5/1941 ) ( gọi tắt là Việt Minh ) nhằm mục đích đoàn kếttất cả những giai cấp, những tầng lớp đấu tranh chống Pháp-Nhật. Giúp đỡ việc xây dựng mặt trận ở những nướcLào, Cam pu chia + Hội nghị xác lập hình thái khởi nghĩa vũ trang là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởinghĩa. Nhấn mạnh : sẵn sàng chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là trách nhiệm TT của toàn Đảng, toàn dân. – Ý nghĩa : hoàn hảo chủ trương đã đề ra từ Hội nghị Trung ương ( 11/1939 ), nhằm mục đích xử lý mụctiêu số 1 của cách mạng là độc lập dân tộc bản địa và đề ra nhiều chủ trương phát minh sáng tạo để thực thi mục tiêuấy. Hội nghị có ý nghĩa quyết định hành động đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám. 4. Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền sở tại ( 1941 – 1945 ) a. Xây dựng lực lượng cho khởi nghĩa vũ trang ( 1941 – 1943 ) – Xây dựng lực lượng chính trị : hoạt động quần chúng tham gia Việt Minh. Cao Bằng được chọn là nơithí điểm cuộc hoạt động thiết kế xây dựng những đoàn thể cứu quốc. Ở nhiều tỉnh Bắc Kì và Trung Kì, những hộicứu quốc được xây dựng. Năm 1943, Đảng phát hành “ Đề cương văn hóa truyền thống việt nam ”. 1944, Hội văn hóa truyền thống cứuquốc và Đảng dân chủ việt nam được xây dựng, đúng trong hàng ngũ mặt trận Việt Minh – Xây dựng lực lượng vũ trang : xây dựng trung đội cứu quốc quân I và II ( 1941 ) – Xây dựng căn cứ địa cách mạng : chọn vùng Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng để kiến thiết xây dựng căn cứđịa cách mạng. b. Công tác chuẩn bị sẵn sàng Tổng khởi nghĩa ( 1943 – 1945 ) : diễn ra mau lẹ, khẩn trương : – Đầu 1943, Chiến tranh quốc tế chuyển biến theo hướng có lợi cho ta, sự thất bại của phe phát xít đãrõ ràng. Ban thường vụ Đảng họp, vạch ra kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng tổng lực cho khởi nghĩa vũ trang. – Công tác sẵn sàng chuẩn bị diễn ra khẩn trương đặc biệt quan trọng ở địa thế căn cứ cách mạng : Bắc Sơn – Võ Nhai, Cao Bằng. 5/1944, tổng bộ Việt Minh ra thông tư sửa soạn khởi nghĩa. 22/12/1944, đội Việt Nam tuyên truyền giảiphóng quân được xây dựng. – Từ tháng 4 đến tháng 6/1945, Việt Minh đã thống nhất những lực lượng vũ trang thành Việt Nam giảiphóng quân, xây dựng Ủy ban dân tộc bản địa giải phóng Việt Nam và khu giải phóng Việt Bắcc. Ý nghĩa : việc sẵn sàng chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền sở tại diễn ra sớm, khẩn trương, toàn diệnđã tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi khi thời cơ đến5. Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyềna. Khởi nghĩa từng phần ( Từ 3/1945 đến giữa tháng 8/1945 ) * Hoàn cảnh lịch sử : – Thế giới : Đầu năm 1945, trên đường Hồng quân LX tiến đánh Berlin, một loạt những nước Châu Âuđược giải phóng. Ở Châu Á-Thái Tỉnh Bình Dương, quân Nhật thất bại nặng nề. – Đông Dương : Mâu thuẫn Nhật – Pháp trở nên nóng bức. Tối ngày 9/3/1945, Nhật thay máu chính quyền Pháp, dựng lên chính phủ nước nhà bù nhìn Trần Trọng Kim, độc chiếm Đông Dương, tăng cường vơ vét, bóc lộtnhân dân ta và đàn áp cách mạng. * Chủ trương của Đảng : 10T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Tháng 12/3/1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra thông tư “ Nhật-Pháp bắn nhau và hành độngcủa tất cả chúng ta ”. – Nội dung thông tư : + Xác định quân địch chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật. + Thay khẩu hiệu “ đánh đuổi phát xít Pháp – Nhật ” bằng khẩu hiệu “ đánh đuổi phát xít Nhật ”. + Hình thức đấu tranh : từ bất hợp tác, mít tinh, bãi công, biểu tình … sẵn sàng chuẩn bị khởi nghĩa khi có điềukiện + Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. * Diễn biến khởi nghĩa từng phần ( cao trào kháng Nhật cứu nước ) : – Ở khu căn cứ địa Cao-Bắc-Lạng, nhiều xã, châu, huyện được giải phóng – Ở Bắc Kỳ và Trung Kỳ, trào lưu phá kho thóc của Nhật lôi cuốn hàng triệu người tham gia. – Ở Tỉnh Quảng Ngãi, tù chính trị nhà lao Ba Tơ nổi dậy khởi nghĩa xây dựng chính quyền sở tại cách mạng. Thành lập đội du kích Ba Tơ. – Ở Nam Kì : Việt Minh hoạt động giải trí can đảm và mạnh mẽ nhất là ở Mĩ Tho và Hậu Giang * Ý nghĩa : – Qua cao trào, lực lượng cách mạng tăng trưởng vượt bậc. Lực lượng trung gian ngả về phía cáchmạng, quần chúng chuẩn bị sẵn sàng nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền sở tại. Là bước tăng trưởng nhảy vọt, là tiền đề để nhân dân ta chớp lấy thời cơ, đưa Tổng khởi nghĩa tháng 8 giành thắng lợi nhanh chóngvà ít đổ máu. – Đây là bước sẵn sàng chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám. b. Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 * Điều kiện Tổng khởi nghĩa ( Tại sao Đảng ta phát động Tổng khởi nghĩa giành chính chính quyềnkhi Nhật đầu hàng Đồng minh ? ) – Điều kiện chủ quan : Lực lượng cách mạng đã được sẵn sàng chuẩn bị chu đáo, quần chúng đang sục sôi cáchmạng và chuẩn bị sẵn sàng nổi dậy. – Điều kiện khách quan : Ngày 15/8/1945, phát xít Nhật công bố đầu hàng Đồng minh. Ở ĐôngDương, quân Nhật rệu rã như rắn mất đầu, nhà nước thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang lo lắng. Kẻ thùcủa ta đã ngã gục, điều kiện kèm theo khách quan cho Tổng khởi nghĩa đã đến. * Chớp thời cơ khỏi nghĩa : Nhận thấy đây là “ thời cơ ngàn năm có một ”, Đảng ta kịp thời phát động tổng khởi nghĩa trên cảnước : – Ngày 13/8, xây dựng Uỷ ban khởi nghĩa toàn nước, ra “ quân lệnh số 1 ”, chính thức phát lệnh Tổngkhởi nghĩa trong cả nước. – Từ ngày 14 đến ngày 15/8, Hội nghị toàn nước của Đảng họp ở Tân Trào ( Tuyên Quang ) quyết địnhTổng khởi nghĩa và trải qua chủ trương đổi nội, đối ngoại sau khi giành chính quyền sở tại. – Từ ngày 16 đến ngày 17/8, Đại hội quốc dân được triệu tập ở Tân Trào, đống ý chủ trương Tổngkhởi nghĩa của Đảng, trải qua 10 chủ trương của Mặt trận Việt Minh, cử ra Uỷ ban dân tộc bản địa giảiphóng do Hồ Chí Minh làm quản trị. 11T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Thái * Diễn biến : – Ngày 14/8/1945 : Ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. – Chiều 16/8/1945 : Một đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy xuất phát từ Tân Trào tiếnvề giải phóng thị xã Thái Nguyên. – Ngày 18/8/1945 : Bốn tỉnh giành chính quyền sở tại sớm nhất : Bắc Giang, Thành Phố Hải Dương, thành phố Hà Tĩnh, QuảngNam. – Ngày 19/8/1945 : Thành Phố Hà Nội giành chính quyền sở tại, cổ vũ to lớn so với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cảnước – Ngày 23/8/1945 : Huế giành được chính quyền sở tại – Ngày 25/8/1945 : TP HCM giành chính quyền sở tại – Ngày 28/8/1945 : Tổng khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước. – Ngày 30/8/1945 : Vua Bảo Đại công bố thoái vị, chính sách phong kiến Việt Nam trọn vẹn sụp đổ. * Kết quả : Đánh đổ ách thống trị của thực dân Pháp-phát xít Nhật, lật nhào chính sách phong kiến, lập nênnước Việt Nam dân chủ cộng hòa. 6. Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được xây dựng. – Ngày 25/8/1945, quản trị Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng và Uỷ ban dân tộc bản địa giải phóngViệt Nam từ Tân Trào về đến TP. Hà Nội. – Theo đề xuất của quản trị Hồ Chí Minh, Uỷ ban dân tộc bản địa giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chínhphủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ( 28/8/1945 ). – Ngày 2/9/1945, tại trung tâm vui chơi quảng trường Ba Đình ( TP.HN ), trước cuộc mít tinh lớn của hàng vạn nhân dânthủ đô và những vùng lân cận, quản trị Hồ Chí Minh đại diện thay mặt nhà nước lâm thời đọc Tuyên ngôn độclập, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. – Nội dung bản tuyên ngôn độc lập : + Nêu cơ sở pháp lí để đòi quyền bình đẳng, độc lập, tự do cho dân tộc bản địa + Tố cáo tội ác của Pháp – Nhật + Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của nước ta trên hai phương diện : pháp lí và thực tiễn + Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ của nhân dân ta * Ý nghĩa : ( giống như ý nghĩa cách mạng tháng 8 thành công xuất sắc ) – Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc bản địa, phá vỡ xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến sống sót gần một ngànnăm, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. – Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc bản địa : Kỉ nguyên độc lập, tự do ; kỷ nguyên nhân dân lao độngnắm chính quyền sở tại, làm chủ quốc gia – Cổ vũ can đảm và mạnh mẽ những dân tộc bản địa thuộc địa đấu tranh giải phóng dân tộc7. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề của cách mạng tháng Tám1945. a. Nguyên nhân thắng lợi : 12T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái * Nguyên nhân khách quan : Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh thắng phát xít tạo thời cơđể nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa. * Nguyên nhân chủ quan : – Dân tộc ta vốn có truyền thống cuội nguồn yêu nước nồng nàn. Vì vậy, khi Đảng cộng sản Đông Dương và ViệtMinh lôi kéo thì cả dân tộc bản địa nhất tề đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền sở tại – Có sự chỉ huy đúng đắn và phát minh sáng tạo của Đảng cộng sản Đông Dương và quản trị Hồ Chí Minh. Đềra đường lối cách mạng đúng đắn dựa trên cơ sở lí luận Mác – Lênin, được vận dụng phát minh sáng tạo vàohoàn cảnh Việt Nam : phối hợp đấu tranh giải phóng dân tộc bản địa và giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc bản địa vàchủ nghĩa xã hội. – Đảng ta đã có quy trình sẵn sàng chuẩn bị vĩnh viễn, chu đáo trong 15 năm, rút kinh nghiệm tay nghề qua những phong trào1930-1931, 1936 – 1939. Đặc biệt là quy trình thiết kế xây dựng lực lượng trong thời kì hoạt động giải phóngdân tộc 1939 – 1945. – Trong những ngày khởi nghĩa, toàn đảng và toàn dân nhất trí, đồng lòng, quyết tâm giành độc lập tựdo. Các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ huy khởi nghĩa linh động, phát minh sáng tạo, chớp thời cơ nổi dậy giànhchính quyền. b. Ý nghĩa lịch sử : – Cách mạng tháng Tám mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc bản địa, phá vỡ xiềng xích nô lệ củathực dân Pháp hơn 80 năm, ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiếntồn tại gần một ngàn năm, lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. – Mở ra kỷ nguyên mới của lịch sử dân tộc bản địa : Kỉ nguyên độc lập, tự do ; kỷ nguyên nhân dân lao độngnắm chính quyền sở tại, làm chủ quốc gia – Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám, Đảng cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, sẵn sàng chuẩn bị những điều kiện kèm theo cho những thắng lợi tiếp theo. – Góp phần vào thắng lợi chủ nghĩa phát xít trong cuộc chiến tranh quốc tế thứ hai ; cổ vũ can đảm và mạnh mẽ cácdân tộc thuộc địa đấu tranh giải phóng dân tộc bản địa. * Bài học kinh nghiệm tay nghề : – Đảng phải có đường lối đúng đắn, chớp lấy tình hình quốc tế và trong nước để đề ra chủ trương vàbiện pháp cách mạng tương thích – Đảng tập hợp, tổ chức triển khai đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc bản địa thống nhất rộng rãitrên cơ sở liên minh công-nông, tạo nên sức mạnh toàn dân, phân hoá và cô lập quân địch rồi tiến lênđánh bại chúng-Trong chỉ huy khởi nghĩa, Đảng linh động phối hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiếnhành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước. – – – – – – – – Bài 17. NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2/9/1945 ĐẾN 19/12/19461. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945. a. Thuận lợi : – Nhân dân đã giành quyền làm chủ, phấn khởi và quyết tâm bảo vệ chính quyền sở tại. – Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là quản trị Hồ Chí Minh sáng suốt chỉ huy. 13T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Hệ thống XHCN đang hình thành, trào lưu cách mạng quốc tế tăng trưởng. b. Khó khăn : – Phải đối phó với quân địch đông và mạnh : + Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc : 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc kéo vào, theo sau là bọn tay sai như : Việt Quốc, Việt Cách nhằm mục đích cướp chính quyền sở tại của ta. + Từ vĩ tuyến 16 vào Nam : quân Anh kéo vào, tạo điều kiện kèm theo cho Pháp trở lại xâm lược nước ta. Lợidụng tình hình, bọn phản động ngóc đầu dậy làm tay sai cho Pháp chống phá cách mạng. + Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp, theo lệnh quân Anh chống cách mạng. – Chính quyền cách mạng còn non trẻ, lực lượng vũ trang non yếu. – Kinh tế bị cuộc chiến tranh tàn phá, kiệt quệ, nạn đói hoành hành, kinh tế tài chính trống rỗng rối loạn – Tàn dư văn hoá lỗi thời của chính sách thực dân, phong kiến để lại rất là nặng nề, hơn 90 % dân số mùchữ. => Đất nước đứng trước tình thế hiểm nghèo : “ ngàn cân treo sợi tóc ”. 2. Xây dựng chính quyền sở tại cách mạng – Ngày 06/01/1946, cả nước triển khai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội. Trong kì họp tiên phong quốchội trải qua list cơ quan chính phủ liên hiệp kháng chiến do quản trị Hồ Chí Minh đứng đầu, lập raBan dự thào Hiến pháp. Cuối năm 1946, phát hành Hiến pháp tiên phong của nước Việt Nam Dân chủCộng hòa. – Các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ bầu cử hội đồng nhân dân những cấp theo nguyên tắc phổthông đầu phiếu – Quân đội vương quốc Việt Nam sinh ra ( 5/1946 ). Lực lương dân quân tự vệ được củng cố và tăng trưởng => Ý nghĩa : Ta đã thiết kế xây dựng được cỗ máy chính quyền sở tại thống nhất, hợp pháp. Tạo cơ sở pháp lí vữngchắc, giáng một đòn can đảm và mạnh mẽ vào thủ đoạn chia rẽ, lật đổ của đế quốc và tay sai. 3. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn vất vả về kinh tế tài chính. * Giải quyết nạn đói : – Biện pháp cấp thời : lôi kéo nhân dân “ nhường cơm sẻ áo ”, nghiêm trị kẻ đầu tư mạnh tích trữ gạo – Biện pháp lâu bền hơn : Hồ Chí Minh lôi kéo “ tăng gia sản xuất ”, giảm tô 25 %, thuế ruộng đất 20 %, chialại ruộng đất công … – Kết quả : Sản xuất nông nghiệp nhanh gọn được phục sinh, nạn đói bị đẩy lùi. * Giải quyết nạn dốt : – Tháng 9/1945, Hồ Chủ Tịch ký sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ, lôi kéo nhân dân cả nước thamgia trào lưu xóa nạn mù chữ. – Trường học những cấp đại trà phổ thông và ĐH sớm khai giảng, nội dung và giải pháp giáo dục đượcđổi mới theo ý thức dân tộc bản địa dân chủ. – Đến cuối năm 1946, trên toàn nước gần 76 nghìn lớp học, xóa mù chữ cho hơn 2,5 triệu người. * Giải quyết khó khăn vất vả về kinh tế tài chính : 14T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Kêu gọi niềm tin tự nguyện góp phần của nhân dân cả nước qua “ Quỹ độc lập ” và “ Tuần lễ vàng ”, thu được 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào “ Quỹ độc lập ”, 40 triệu đồng vào “ Quỹ đảm phụ quốcphòng ”. – Đầu năm 1946, nhà nước ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam, đến cuối năm 1946. Quốc hội cholưu hành tiền Việt Nam trong cả nước. Nhận xét chung ( ý nghĩa ) : Những giải pháp trên đã đưa cách mạng nước ta vượt qua khó khăn vất vả tolớn ; củng cố và tăng cường sức mạnh cho chính quyền sở tại nhà nước, làm cơ sở chống thù trong, giặcngoài ; bộc lộ tính ưu việt của chính sách mới ; cổ vũ động viên nhân dân bảo vệ chính quyền sở tại và nền độclập, tự do vừa giành được. 4. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản bảo về chính quyền sở tại cách mạnga. Trước ngày 6/3/1946 : hòa hoãn với Trung Quốc dân quốc để tập trung chuyên sâu đánh Pháp ở Miền Nam * Đối với thực dân Pháp : – Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ 2 – Quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược – Đảng, chính phủ nước nhà kêu gọi lực lượng cả nước chi viện cho Nam Bộ và Nam Trung Bộ. Các đoànquân “ Nam tiến ” sát cánh cùng nhân dân Nam Bộ, Nam Trung Bộ chiến đấu => Ý nghĩa : giam chân quân Pháp ở Nam Bộ, không cho chúng lan rộng ra địa phận chiếm đóng ra miềnBắc, tạo điều kiện kèm theo cho quân dân ta chuẩn bị sẵn sàng kháng chiến lâu dài hơn. * Đối với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai : – Đảng, nhà nước và Hồ quản trị chủ trương trong thời điểm tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung HoaDân quốc. – Biện pháp : + Đối với quân Trung Hoa dân quốc : nhân nhượng 1 số ít quyền hạn về kinh tế tài chính : cung ứng lương thực, lưu hành tiền quan kim, quốc tệ … + Đối với tay sai : nhường 70 ghế Quốc Hội, 4 ghế bộ trưởng liên nghành, 1 ghế phó quản trị nước ; kiên quyếtvạch trần thủ đoạn, hành vi chia rẽ, phá hoại + Đảng cộng sản Đông Dương phải công bố tự giải tán, rút vào hoạt động giải trí bí hiểm – Ý nghĩa : + Hạn chế đến mức thấp nhất những hoạt động giải trí chống phá của chúng, làm thất bại thủ đoạn lật đổ chínhquyền của chúng + Tránh xung đột cùng một lúc với nhiều quân địch, tập trung chuyên sâu lực lượng đánh Pháp ở miền Namb. Từ ngày 6/3 đến trước ngày 19/12/1946 : Hòa hoãn với Pháp nhằm mục đích đẩy quân Trung Hoa Dânquốc ra khỏi nước ta : * Nguyên nhân việc ta hòa hoãn với Pháp ( Hoàn cảnh ký kết Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 ) : – Tháng 2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân quốc ký Hiệp ước Hoa – Pháp, theo đó Pháp được thayquân Trung Hoa Dân quốc làm trách nhiệm giải giáp quân Nhật ở miền Bắc. – Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt nhân dân ta trước sự lựa chọn : hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dânPháp, hoặc hòa hoãn, nhân nhượng Pháp để tránh thực trạng phải đối phó một lúc với nhiều quân địch. 15T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Đảng và chính phủ nước nhà quyết định hành động chọn giải pháp “ hòa để tiến ” * Biện pháp : – nhà nước ta đã kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946. Nội dung như sau : + Pháp công nhận nước Việt Nam là vương quốc tự do, có nhà nước, nghị viện, quân đội, kinh tế tài chính riêngvà là thành viên của Liên bang Đông Dương trong khối Liên hiệp Pháp. + nhà nước Việt Nam thỏa thuận hợp tác cho 15.000 quân Pháp giải giáp quân Nhật ở miền Bắc + Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận tiện đi đến đàm phán chính thức. – Sau hiệp định Sơ bộ, Pháp tăng cường những hoạt động giải trí khiêu khích, chống phá, quan hệ Việt – Phápcăng thẳng, có rủi ro tiềm ẩn xảy ra cuộc chiến tranh. 14/9/1946 : quản trị Hồ Chí Minh kí tiếp với Pháp bản tạm ướcnhân nhượng cho Pháp thêm 1 số ít quyền lợi và nghĩa vụ về kinh tế tài chính văn hoá g tạo điều kiện kèm theo cho ta có thêm thờigian thiết kế xây dựng, củng cố lực lượng, tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp, sẵn sàng chuẩn bị bước vào cuộckháng chiến toàn nước chống thưc dân Pháp không hề tránh khỏi * Ý nghĩa của giải pháp “ hòa để tiến ” ( đồng thời là ý nghĩa của hiệp định sơ bộ ) : Ta tránh được việc phải đương đầu cùng lúc với nhiều quân địch, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dânquốc và tay sai ra khỏi nước ta. Có thêm thời hạn tự do để củng cố chính quyền sở tại, sẵn sàng chuẩn bị mọi mặtcho kháng chiến vĩnh viễn chống Pháp. – – – – – – – – Bài 18. NHỮNG NĂM ĐẦU CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂNPHÁP ( 1946 – 1950 ) 1. Vì sao cuộc kháng chiến toàn nước chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ ? Nội dung cơ bảncủa đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng. a. Vì sao cuộc kháng chiến toàn nước chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ ngày 19/12/1946 ? – Mặc dù ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, Pháp vẫn tăng cường hoạt động giải trí khiêukhích tiến công những phòng tuyến của ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, TP. Hải Phòng, Thành Phố Lạng Sơn nhất là ởHà Nội – Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi nhà nước ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu vàđể Pháp giữ gìn trật tự ở TP. Hà Nội … Do đó, nhân dân ta không có con đường nào khác phải cầm súngđứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp. – Đêm 19/12/1946, quản trị Hồ Chí Minh đọc lờ lôi kéo toàn nước kháng chiến. Cuộc kháng chiếntoàn quốc chống thực dân Pháp bắt đầub. Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống Pháp của ĐảngĐường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng bộc lộ trong thông tư Toàn dân kháng chiến của Banthường vụ Trung ương Đảng ( 12/12/1946 ), lời lôi kéo toàn nước kháng chiến của CT HCM ( 19/12/1946 ), và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của tổng bí thư Trường Chinh ( 9/1947 ). Các văn kiện này đã nêu rõ đặc thù, mục tiêu, nội dung và mục tiêu của cuộc kháng chiếnchống Pháp : kháng chiến toàn dân, tổng lực, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ củaquốc tế. – Kháng chiến toàn dân : kêu gọi lực lượng toàn dân tham gia kháng chiến – Kháng chiến tổng lực : đấu tranh trên tổng thể những nghành nghề dịch vụ : quân sự chiến lược, chính trị, kinh tế tài chính, văn hoá, giáodục … nhằm mục đích tạo ra sức mạnh tổng hợp16Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Kháng chiến lâu bền hơn : so sánh lực lượng giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta nhiều mặt, dođó cần có thời hạn chuyển hoá lực lượng làm cho địch yếu dần, tăng trưởng lực lượng của ta, tiến lênđánh bại quân địch – Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế : coi trọng sự ủng hộ bên ngoài nhưng bao giờcũng theo mục tiêu phải dựa vào sức mình là chính. 2. Cuộc chiến đấu ở Thành Phố Hà Nội và những đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 – Ở TP. Hà Nội : khoảng chừng 20 h ngày 19/12/1946, cuộc chiến đấu khởi đầu. Nhân dân khiêng bàn, tủ làmchướng ngại vật. Trung đoàn Hà Nội Thủ Đô được xây dựng, đánh địch kinh khủng ở Bắc Bộ Phủ, chợ ĐồngXuân … bảo vệ bảo đảm an toàn cho Trung ương Đảng và cơ quan chính phủ về địa thế căn cứ chỉ huy kháng chiến. Sau 2 tháng chiến đấu, Trung đoàn TP. hà Nội rút quân ra địa thế căn cứ bảo đảm an toàn – Ở những đô thị khác : quân ta tiến công, vây hãm tàn phá được nhiều tên địch – Ý nghĩa : làm tiêu hào một bộ phận sinh lực địch, giam chân chúng trong thành phố, chặn lại âmmưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, tạo điều kiện kèm theo cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài3. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 a. Âm mưu của Pháp : Sau khi chiếm được hầu hết những đô thị lớn trong cả nước, Pháp thủ đoạn mởcuộc tiến công lên Việt Bắc, hủy hoại cơ quan đầu não kháng chiến và quân nòng cốt của ta, nhanhchóng kết thúc cuộc chiến tranh. b. Diễn biến : * Cuộc tiến công của Pháp lên Việt Bắc : Pháp kêu gọi 12.000 quân tiến công Việt Bắc tạo thành 2 gọng kìm kẹp chặt Việt bắc. – Ngày 7/10/1947 : một quân đoàn quân dù đổ xô xuống chiếm Bắc Cạn, Chợ Mới. – Cùng ngày, một quân đoàn xe cơ giới tiến theo đường số 4 lên Cao Bằng rồi theo đường số 3 vòngxuống Bắc Cạn, vây hãm Việt Bắc về phía Đông và phía Bắc – Ngày 9/10/1947 : quân đoàn hỗn hợp bộ binh và lính thủy đánh bộ theo sông Hồng và sông Lô lênTuyên Quang, vây hãm địa thế căn cứ Việt Bắc về phía Tây * Ta dữ thế chủ động đối phó : – Đảng thông tư : “ Phải phá vỡ cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp ”. – Quân dân ta đã dữ thế chủ động vây hãm và tiến công địch ở Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ Đồn – Trên mặt trận hướng đông : Ta phục kích đánh địch trên đường số 4, tiêu biểu vượt trội là trận đèo Bông Lautiêu diệt nhiều đoàn xe cơ giới của địch. – Ở mặt trận hướng tây : Ta phục kích địch địch trên sông Lô, tiêu biểu vượt trội là trận Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến và ca nô. – Hai gọng kìm đông và tây của địch bị bẻ gãy. Ngày 19/12/1947, quân Pháp rút khỏi Việt bắc. c. Kết quả, ý nghĩa : – Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi. Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, bộ đội nòng cốt của tangày càng trưởng thành. – Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc đã đưa cuộc kháng chiến sang quy trình tiến độ mới, buộc Pháp thayđổi kế hoạch ở Đông Dương : chuyển từ kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh sang kế hoạch đánh17Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam tiến trình 1919 – 2000N guyễn Trường Tháilâu dài với ta và thực thi chủ trương “ dùng người Việt đánh người Việt, lấy cuộc chiến tranh nuôi chiếntranh ”. 4. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. a. Hoàn cảnh lịch sử mới của cuộc kháng chiến : * Thuận lợi : – Khách quan : 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công xuất sắc, nước CHND Trung Quốc sinh ra. Từtháng 1/1950 Liên Xô, Trung Quốc và những nước XHCN lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giaovới ta. – Chủ quan : Từ năm 1947 – 1950, cuộc kháng chiến tổng lực đạt những thành tựu đáng kể, tiềm lựckháng chiến được tăng cường * Khó khăn : Mỹ can thiệp sâu vào Đông Dương, giúp Pháp thực thi kế hoạch Rơ ve : tăng cường hệthống phòng ngự trên đường số 4, lập hiên chạy dọc Đông – Tây để cô lập Việt Bắc và sẵn sàng chuẩn bị tấn cônglên Việt Bắc lần thứ hai để nhanh gọn kết thúc cuộc chiến tranh. b. Chủ trương của Ta : Để khắc phục khó khăn vất vả, đưa cuộc kháng chiến tăng trưởng lên một bước mới, tachủ động mở chiến dịch Biên giới nhằm mục đích : Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch ; khai thôngbiên giới, mở đường thông sang Trung Quốc và quốc tế ; lan rộng ra và củng cố địa thế căn cứ Việt Bắcc. Diễn biến : – Ngày 16/09/1950, ta đánh mở màn vào Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập. Phápphải rút quân từ Cao Bằng theo đường số 4. – Để yểm trợ cho cuộc rút quân này, Pháp kêu gọi quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đóncánh quân từ Cao Bằng rút về, đồng thời cho quân đánh Thái Nguyên để lôi cuốn bớt nòng cốt của ta. – Quân ta chặn đánh nhiều nơi trên đường số 4, buộc Pháp phải rút khỏi hàng loạt vị trí Thất Khê, NaSầm … đường số 4 được giải phóng. d. Kết quả, ý nghĩa : – Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8.000 địch, giải phóng biên giới từ Cao Bằng đến Đình Lập, chọcthủng hiên chạy dọc Đông – Tây, phá thế vây hãm của địch so với địa thế căn cứ Việt Bắc, làm phá sản kế hoạchRơve của Pháp. – Khai thông đường liên lạc của ta với những nước xã hội chủ nghĩa, quân đội ta trưởng thành, giànhđược thế dữ thế chủ động trên mặt trận chính ( Bắc Bộ ), mở ra bước tăng trưởng mới của cuộc khángchiến. – – – – – – – – Bài 19. BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰCDÂN PHÁP ( 1951 – 1953 ) 1. Thực dân Pháp tăng nhanh cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương – Sau chiến dịch Biên Giới 1950, Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc cuộc chiến tranh xâm lược ĐôngDương – Sau thất bại ở chiến dịch Biên Giới, Pháp vẫn tìm cách để nhanh gọn kết thúc cuộc chiến tranh. Pháp đềra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát xi nhi : kiến thiết xây dựng lực lượng cơ động kế hoạch, kiến thiết xây dựng phòng tuyếncông sự xi-măng cốt sắt, lập vành đai trắng đánh phá hậu phương của ta. 18T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Thái => Đẩy cuộc cuộc chiến tranh lên qui mô lớn, gây cho ta nhiều khó khăn vất vả, nhất là vùng sau sống lưng địch2. Đại hội Đại biểu lần thứ II của Đảng ( 2/1951 ) a. Nội dung đại hội : – Thông qua báo cáo giải trình chính trị của quản trị TP HCM và tổng kết kinh nghiệm tay nghề đấu tranh trong những nămđã qua – Thông qua báo cáo giải trình bàn về cách mạng việt nam của tổng bí thư Trường Chinh – Ở việt nam quyết định hành động đưa Đảng ra hoạt động giải trí công khai minh bạch lấy tên là Đảng lao động VN.b. Ý nghĩa : – Đại hội lưu lại bước tăng trưởng mới, trưởng thành của Đảng ta, tăng cường sự chỉ huy của Đảngđối với kháng chiến – Đây là “ đại hội kháng chiến thắng lợi ” 3. Những thành tựu hầu hết trong việc kiến thiết xây dựng hậu phương từ 1951 – 1953 a. Về chính trị : – Hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt, đồng thời, mặt trận Liên minh Việt – Miên – Lào cũng được xây dựng – Đại hội thi đua toàn nước ( 1952 ) họp bầu chọn được 7 anh hùng tiên phong : Cù Chính Lan, La VănCầu, Nguyễn Quốc Trị … b. Về kinh tế tài chính : – Vận động lao động sản xuất và tiết kiệm ngân sách và chi phí. 1953 ở vùng tự do đã sản xuất được 2.757.000 tấn thóc – Thủ công nghiệp và công nghiệp đã phân phối được nhu yếu thiết yếu – Đầu 1953, ta triệt để thực thi giảm tô và cải cách ruộng đất ở vùng tự doc. Văn hóa, giáo dục : – Tiến hành cải cách giáo dục, có khoảng chừng 14 triệu người thoát nạn mù chữ – Văn nghệ sĩ nhiệt huyết xâm nhập mọi mặt đời sống – Hoạt động y tế tăng trưởng => Ý nghĩa : Xây dựng hậu phương vững mạnh là tác nhân quyết định hành động đến thắng lợi của mặt trận ; trực tiếp góp thêm phần vào thắng lợi trên mặt trận quân sự chiến lược trong những năm 1951 – 1953, chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ. – – – – – – – – Bài 20. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC 195319541. Âm mưu của Pháp – Mỹ ở Đông Dương 1953 – 1954 ( kế hoạch Nava ) a. Hoàn cảnh lịch sử : – Qua 8 năm xâm lược việt nam, Pháp thiệt hại ngày càng lớn : bị loại khỏi vòng chiến đấu hơn 39 vạnquân, tốn hơn 2 nghìn tỉ phrăng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, ngày càng lâm vào thế phòng ngự, bịđộng. 19T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Mỹ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, ép Pháp phải lê dài, lan rộng ra cuộc chiến tranh, đồngthời tích cực chuẩn bị sẵn sàng thay thế sửa chữa Pháp. Pháp cử Na-va làm Tổng chỉ huy quân Pháp ở Đông Dương, đề ra kế hoạch quân sự chiến lược mớib. Nội dung kế hoạch Na-va : chia thành hai bước – Bước một : ( thu – đông 1953 và xuân 1954 ) giữ thế phòng ngự kế hoạch ở miền Bắc, tiến côngchiến lược để bình định miền Trung và Nam, tập trung chuyên sâu chiến binh và kiến thiết xây dựng đội quân cơ động mạnh. – Bước hai : ( từ thu – đông 1954 ) triển khai tiến công kế hoạch ở Bắc Bộ, cố giành thắng lợi quyếtđịnh, buộc ta đàm phán theo điều kiện kèm theo có lợi cho Pháp và kết thúc cuộc chiến tranh. Để triển khai kế hoạch, Nava tập trung chuyên sâu ở đồng bằng Bắc bộ 44 tiểu đoàn cơ động, thực thi càn quét, mở cuộc tiến công lớn vào Tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa … nhằm mục đích phá kế hoạch tiến công của ta. 2. Cuộc tiến công kế hoạch Đông – Xuân 1953 – 1954 a. Chủ trương của ta : Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng vềchiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm mục đích tàn phá sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc chúng phảiphân tán lực lượng, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện để ta tàn phá địch. b. Diễn biến : – Ngày 10/12/1953, bộ đội ta tiến công và giải phóng thị xã Lai Châu, Pháp buộc phải đưa 6 tiểu đoàncơ động tăng cường Điện Biên Phủ biến nơi đây trở thành điểm tập trung chuyên sâu quân thứ hai – Đầu tháng 12/1953, liên quân Lào – Việt tiến công Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, buộc Pháp phảităng viện cho Xê-nô ( trở thành nơi tập trung chuyên sâu quân thứ ba ). – Tháng 1/1954, liên quân Lào – Việt tiến công Thượng Lào, giải phóng lưu vực sông Nậm Hu vàtoàn tỉnh Phong-xa-lì, buộc Pháp tăng cường lực lượng cho Luông Pha-bang và Mường Sài ( trở thànhnơi tập trung chuyên sâu quân thứ tư ) – Tháng 2/1954, ta tiến công Bắc Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum, uy hiệp Plây-cu. Pháp buộc phảităng cường lực lượng cho Plây Cu ( trở thành nới tập trung chuyên sâu quân thứ năm ) c. Kết quả – Ý nghĩa : Sau những đợt tiến công của ta, Pháp buộc phải phân tán lực lượng thành 5 nơi tập trung quân ( Đồngbằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê nô, Luông pha bang – Mường Sài, Tây Nguyên ). Kế hoạch Na-vabước đầu phá sản. Chuẩn bị về vật chất và ý thức cho ta mở cuộc tiến công quyết định hành động vào ĐiệnBiên Phủ. 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 a. Vị trí kế hoạch của ĐBP ( Vì sao ta mở chiến dịch ĐBP ? ) – Âm mưu của Pháp – Mĩ : Điện Biên Phủ có vị trí kế hoạch then chốt ở Đông Dương và Đông NamÁ nên Pháp cố nắm giữ. Na-va kiến thiết xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn lớn cứ điểm mạnh nhất ĐôngDương. Pháp tập trung chuyên sâu ở đây 16.200 quân, đủ loại binh chủng, được sắp xếp thành ba phân khu với 49 cứ điểm. Pháp và Mỹ coi Điện Biên Phủ là “ một pháo đài trang nghiêm bất khả xâm phạm ”, TT của kếhoạch Na – va. – Chủ trương của ta : Muốn kết thúc cuộc chiến tranh, ta phải hủy hoại tập đoàn lớn cứ điểm Điện Biên Phủ. Tháng 12/1953, Đảng quyết định hành động mở Chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục đích hủy hoại lực lượng địch, giảiphóng Tây Bắc, tạo điều kiện kèm theo cho Lào giải phóng Bắc Lào. => ĐBP trở thành điểm quyết chiến kế hoạch giữa ta và địch20Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Tháib. Diễn biến : Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra qua 3 đợt – Đợt 1, từ ngày 13/03 đến 17/03/1954 : Ta tiến công hủy hoại những địa thế căn cứ Him Lam và hàng loạt phânkhu Bắc. – Đợt 2, từ ngày 30/03 đến 26/04/1954 : Ta tiến công những cứ điểm phía đông khu Trung tâm MườngThanh : E1, D1, C1, C2, A1 …, chiếm hầu hết những địa thế căn cứ của địch. – Đợt 3, từ ngày 01/05 đến 07/05/1954 : Ta tiến công khu Trung tâm Mường Thanh và phân khu Nam, tàn phá những địa thế căn cứ còn lại của địch. Chiều 7/5/1954 Tướng Đơ Ca-xtơ-ri cùng hàng loạt Ban tham mưuđịch đầu hàng và bị bắt sống. Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị hủy hoại. c. Kết quả : Chiến dịch ĐBP thắng lợi. Ta loại khỏi vòng chiến 16 200 địch, bắn rơi 62 máy bay, thutoàn bộ vũ khí và phương tiện đi lại cuộc chiến tranh. d. Ý nghĩa : – Đây là thắng lợi to lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp. – Đập tan trọn vẹn kế hoạch Na-va, giáng đòn quyết định hành động vào ý chí xâm lược của Pháp, làm xoaychuyển cục diện cuộc chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện kèm theo thuận tiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao củata giành thắng lợi. 3. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về chấm hết cuộc chiến tranh lập lại tự do ở Đông DươngNgày 21/7/1954, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết. Nội dung hiệp định – Các nước tham gia hội nghị cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền lãnh thổ, thống nhất, toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ của3 nước Đông Dương – Các bên tham chiến ngừng bắn, thực thi tập trung chuyển quân, chuyển giao khu vực : ở việt nam, lấy vĩtuyến 17 làm giới tuyến quân sự chiến lược trong thời điểm tạm thời để tập trung, chuyển quân, tiến tới thống nhất trải qua tổngtuyển cử. – Cấm đưa quân đội, vũ khí, nhân viên cấp dưới quân sự chiến lược vào Đông Dương. Nước ngoài không được đặt căn cứquân sự ở Đông Dương. Các nước Đông Dương không được tham gia bất kỳ khối liên minh quân sựnào. – việt nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956 * Ý nghĩa : Hiệp định Giơ ne vơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận những quyền dân tộc bản địa cơ bant củanhân dân 3 nước Đông Dương ; lưu lại thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, buộc Pháp phảirút hết quân về nước, chấm hết cuộc chiến tranh, Mĩ thất bại trong thủ đoạn lê dài và lan rộng ra chiến tranhxâm lược ở Đông Dương * Hạn chế : Thành quả trong Hiệp định Gionevo chưa tương ứng với thắng lợi nhân dân 3 nước ĐôngDương đạt được trong năm 1953 – 1954 : việt nam mới giải phóng được miền Bắc, Lào giải phóng được 2 tỉnh Sầm Nưa và Phong xa lì, Cam pu chia không có vùng tập trung. 4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ( 19451954 ). a. Nguyên nhân thắng lợi : – Sự chỉ huy sáng suốt của Đảng, đứng đầu là quản trị Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiếnđúng đắn, phát minh sáng tạo. 21T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Thái – Có mạng lưới hệ thống chính quyền sở tại dân chủ nhân dân trong cả nước, có mặt trận dân tộc bản địa thống nhất, có lựclượng vũ trang sớm kiến thiết xây dựng và không ngừng vững mạnh, có hậu phương to lớn, vững chãi về mọimặt. – Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia liên minh chiến đấu chống quân địch chung. Sự đống ý, ủng hộ, giúpđỡ của Trung Quốc, Liên Xô, của nhân dân Pháp và loài người văn minh. b. Ý nghĩa lịch sử : – Chấm dứt cuộc cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp trong gần một thế kỷ trênđất nước ta. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang quy trình tiến độ cách mạng xã hội chủ nghĩa, là cơ sởđể nhân dân ta giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc. – Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa đế quốc sau Chiến tranh thế giớithứ hai. Góp phần làm tan rã mạng lưới hệ thống thuộc địa, cổ vũ can đảm và mạnh mẽ trào lưu giải phóng dân tộc bản địa trênthế giới ở Á, Phi, Mỹ La – tinh. – – – – – – – – Bài 21. XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC, ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐCMĨ VÀ CHÍNH QUYỀN SÀI GÒN Ở MIỀN NAM ( 1954 – 1965 ) 1. Tình hình và trách nhiệm cách mạng nước ta sau hiệp định Giơ ne vơ 1954 ( Giảm tải kỹ năng và kiến thức ) a. Tình hình nước ta : Miền Bắc được giải phóng ; ở miền Nam, Mĩ thay chân Pháp đưa Ngô ĐìnhDiệm lên nắm chính quyền sở tại, thủ đoạn chia cắt nước ta thành 2 miền, biến miền Nam trở thành thuộcđịa kiểu mớib. Nhiệm vụ : – Tiến hành CM XHCN ở miền Bắc, đồng thời liên tục cách mạng dân tộc bản địa dân chủ nhân dân ở miềnNam, thống nhất quốc gia – Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định hành động nhất, cách mạng miền Nam có vai trò quyết định hành động trựctiếp trong việc triển khai trách nhiệm chung. Cách mạng hai miền có mối quan hệ gắn bó với nhau, đó làquan hệ hậu phương và tiền tuyến2. Hoàn thành cải cách ruộng đất ( 1954 – 1956 ) – Trong hơn 2 năm ( 1954 – 1956 ), miền Bắc triển khai tiếp đợt 6 giảm tô và 4 đợt cải cách ruộng đất – Kết quả : 81 vạn ha ruộng đất, 10 vạn trâu bò, 1,8 triệu nông cụ được chia cho 2 triệu hộ nông dân, khẩu hiệu “ người cày có ruộng ” đã trở thành hiện thực – Mặc dù có những sai lầm đáng tiếc trong việc đấu tố tràn ngập, thô bạo, đấu tố cả những địa chủ kháng chiếnnhưng Đảng và nhà nước đã kịp thời sửa sai. Sau cải cách, bộ mặt nông thôn miền Bắc có nhiều thayđổi, khối liên minh công – nông được củng cố. 3. Phong trào Đồng Khởi ( 1959 – 1960 ) a. Nguyên nhân ( thực trạng lịch sử ) : – Trong những năm 1957 – 1959 : chính quyền sở tại Ngô Đình Diệm tăng cường khủng bố trào lưu đấutranh của quần chúng ; ra luật 10/59, lê máy chém khắp miền Nam, đặt cộng sản ra ngoài vòng phápluật, làm lực lượng cách mạng bị tổn thất nặng nề. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta ở miền Nam đòihỏi phải có giải pháp kinh khủng để đưa cách mạng vượt qua khó khăn vất vả, thủ thách. – Tháng 01/1959, Hội nghị Trung ương Đảng 15 quyết định hành động để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lựccách mạng đánh đổ chính quyền sở tại Mỹ-Diệm. 22T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quy trình tiến độ 1919 – 2000N guyễn Trường Tháib. Diễn biến : – Lúc đầu trào lưu nổ ra lẻ tẻ ở từng địa phương như Vĩnh Thạnh, Bác Ái ( 2/1959 ), Trà Bồng ( 8/1959 ) …, sau lan khắp miền Nam thành cao trào cách mạng, tiêu biểu vượt trội là cuộc “ Đồng khởi ” ở BếnTre. Ngày 17/1/1960, nổ ra ở 3 xã Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh ( huyện Mỏ Cày, tỉnh BếnTre ), rồi nhanh gọn lan ra toàn huyện Mỏ Cày và tỉnh Bến Tre, phá vỡ từng mảng lớn chính quyềnđịch – Phong trào lan rộng khắp miền Nam, đến năm 1960, ta đã làm chủ nhiều thôn, xã ở Nam Bộ, venbiển Trung Bộ và Tây Nguyên. – Thắng lợi của trào lưu “ Đồng khởi ” đã dẫn đến sự sinh ra của Mặt trận dân tộc bản địa giải phóng miềnNam Việt Nam ( 20/12/1960 ) c. Ý nghĩa : – Giáng đòn nặng nề vào chủ trương thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chính sách tay sai NgôĐình Diệm. – Đánh dấu bước tăng trưởng của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượngsang thế tiến công. 3. Đại hội đại biểu toàn nước lần thứ 3 của Đảng ( 9/1960 ) a. Hoàn cảnh : Giữa lúc cách mạng hai miền Nam, Bắc có những bước tiến quan trọng, Đảng Laođộng Việt Nam tổ chức triển khai đại hội Đại biểu toàn nước lần thứ III tại TP.HN ( 9/1960 ) b. Nội dung đại hội : – Đề ra trách nhiệm kế hoạch của cách mạng cả nước và trách nhiệm cách mạng từng miền + Cách mạng XHCN ở Miền Bắc : đóng vai trò quyết định hành động nhất so với sự tăng trưởng của cách mạng cảnước + Cách mạng dân tộc bản địa dân chủ nhân dân ở Miền Nam : có vai trò quyết định hành động trực tiếp trong sự nghiệpgiải phóng Miền Nam + Cách mạng 2 miền có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động ảnh hưởng qua lại với nhau nhằm mục đích hoàn thànhnhiệm vụ chung của cả nước nhằm mục đích giải phóng miền Nam, thống nhất quốc gia – Thông qua báo cáo giải trình chính trị, báo cáo giải trình sửa đổi điều lệ Đảng, trải qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961 – 1965 ), bầu Ban Chấp hành Trung ương mới. c. Ý nghĩa : Nghị quyết của đại hội là mục tiêu cho toàn Đảng, toàn dân kiến thiết xây dựng thắng lợiCNXH ở miền Bắc và đấu tranh triển khai độc lập thống nhất nước nhà. 4. Kế hoạch Nhà nước 5 năm ( 1961 – 1965 ) a. Kinh tế : – Công nghiệp : được ưu tiên kiến thiết xây dựng, giá trị sản lượng công nghiệp nặng năm 1965 tăng 3 lần so vớinăm 1960 – Nông nghiệp : thiết kế xây dựng hợp tác sã nông nghiệp bậc cao, nhiều hợp tác xã đạt 5 tấn thóc / 1 ha – Thương nghiệp quốc doanh được ưu tiên tăng trưởng, góp thêm phần củng cố quan hệ sản xuất mới, cảithiện đời sống nhân dânb. Hệ thống giao thông vận tải đường đi bộ, đường tàu, đường thủy, đường hàng không được củng cố. Việc di lạitrong nước và quốc tế thuận tiện hơn23Tài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000N guyễn Trường Tháic Hệ thống giáo dục từ phổ thông đến ĐH tăng trưởng nhanhd. Hệ thống y tế, chăm nom sức khỏe thể chất được góp vốn đầu tư phát triểne. Miền Bắc còn làm nghĩa vụ và trách nhiệm chi viện cho tiền tuyến miền Nam => Làm đổi khác bộ mặt xã hội miền Bắc. Miền Bắc được củng cố, kiến thiết xây dựng thành hậu phương vữngmạnh, chi viện kịp thời cho tiền tuyến miền Nam, giúp cho miền Bắc vượt mặt 2 lần cuộc chiến tranh pháhoại do Mĩ gây ra5. Chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt quan trọng ” của Mỹ ở miền Nam ( Âm mưu và thủ đoạn ) – Cuối 1960, sau trào lưu “ Đồng khởi ” ở miền Nam, Mỹ đề ra và thực thi “ Chiến tranh đặc biệt quan trọng ” ( 1961 – 1965 ) ở miền Nam Việt Nam. – Chiến lược cuộc chiến tranh đặc biệt quan trọng là hình thức cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hànhbằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của mạng lưới hệ thống “ cố vấn ” Mỹ, dựa vào vũ khí, trang bị kỹ thuật, phương tiện đi lại cuộc chiến tranh của Mỹ, nhằm mục đích chống lại lực lượng cách mạng và nhân dân ta. Âm mưu cơbản : “ dùng người Việt đánh người Việt ” – Mĩ đề ra kế hoạch Stalây – Taylo : Bình định miền Nam trong 18 tháng. + Tăng viện trợ quân sự chiến lược cho Diệm, tăng cường cố vấn Mỹ và lực lượng quân đội TP HCM. + Tiến hành dồn dân lập “ Ấp chiến lược ”, trang bị phương tiện đi lại cuộc chiến tranh văn minh, sử dụng phổ biếncác giải pháp mới như “ trực thăng vận ” và “ thiết xa vận ”. + Mở nhiều cuộc hành quân càn quét nhằm mục đích tàn phá lực lượng cách mạng, thực thi nhiều hoạt độngphá hoại miền Bắc, phong tỏa vùng biên giới, vùng biển nhằm mục đích ngăn ngừa sự chi viện của miền Bắccho miền Nam6. Miền Nam chiến đấu chống “ Chiến tranh đặc biệt quan trọng ” của Mỹ ( 1961 – 1965 ). – Đấu tranh chống và phá ấp kế hoạch : Diễn ra gay go kinh khủng, nhân dân Miền Nam kiên quyếtbám đất giữ làng phá thế kìm kẹp của giặc. Cuối 1962, trên 50% số ấp với gần 70 % nông dânMiền Nam vẫn do cách mạng trấn áp. Đến giữa 1965, ấp chiến lược – xương sống của “ chiến tranhđặc biệt ” đã bị phá sản về cơ bản – Phong trào đấu tranh chính trị của những những tầng lớp nhân dân ở những đô thị, nhất là ở Hồ Chí Minh, Huế, ĐàNẵng tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ, điển hình nổi bật là cuộc đấu tranh của “ đội quân tóc dài ”. Phong trào đã làm chochính quyền Ngô Đình Diệm suy yếu. Cuối 1963, Mỹ thay máu chính quyền lật đổ Diệm – Nhu. Chính quyền SGkhủng hoảng * Trên mặt trận quân sự chiến lược : – Tháng 1/1963 quân dân miền Nam giành thắng lợi to lớn ở Ấp Bắc ( Mỹ Tho ), chứng tỏ khả năngquân dân miền Nam hoàn toàn có thể vượt mặt “ Chiến tranh đặc biệt quan trọng ” của Mỹ và mở ra trào lưu “ Thi đua ẤpBắc, giết giặc lập công ”. – Đông-Xuân 1964 – 1965, quân dân ta tiến công địch ở miền Đông Nam Bộ và giành thắng lợi lớn ởBình Giã ( Bà Rịa )  vượt mặt những giải pháp “ trực thăng vận ” và “ thiết xa vận ”, cuộc chiến tranh đặc biệtbị phá sản về cơ bản. Tiếp đó, ta giành thắng lợi lớn ở An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài … khiến quân độiSài Gòn có rủi ro tiềm ẩn tan rã, làm phá sản trọn vẹn kế hoạch “ Chiến tranh đặc biệt quan trọng ” của Mĩ. Như vậy, đây là thất bại có đặc thù kế hoạch lần thứ hai của Mĩ, buộc Mĩ phải chuyển sang chiếnlược “ cuộc chiến tranh cục bộ ”, trực tiếp đưa quân mĩ vào tham chiến ở miền Nam. – – – – – – – – 24T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000N guyễn Trường TháiBài 22. NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP ĐẤU TRANH CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂMLƯỢC ( 1965 – 1973 ) 1. Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ” của Mĩ ở miền Nam ( thủ đoạn và thủ đoạn ). – Sau thất bại của “ Chến tranh đặc biệt quan trọng ”, từ giữa 1965, Mỹ phải chuyển sang thực thi kế hoạch “ cuộc chiến tranh cục bộ ” ở miền Nam. – Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ” là hình thức cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiếnhành bằng lực lượng quân Mỹ, quân một số ít nước liên minh của Mỹ và quân đội TP HCM. Nhằmnhanh chóng tạo ra lợi thế về chiến binh và hoả lực giành lại thế dữ thế chủ động trên mặt trận, đẩy quân tatrở về phòng ngư, buộc ta phải phân tán đánh nhỏ hoặc rút về biên giới. – Thủ đoạn ( hành vi ) : Với lợi thế về quân sự chiến lược, Mỹ cho mở cuộc hành quân “ tìm diệt ” vào căn cứquân giải phóng ở Vạn Tường ( Tỉnh Quảng Ngãi ) và 2 cuộc phản công kế hoạch mùa khô 1965 – 1966 và1966-1967, gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất. 2. Quân dân miền Nam chiến đấu chống “ cuộc chiến tranh cục bộ ” ( 1965 – 1968 ). a. Trên mặt trận chính trị, chống bình định : – Ở những vùng nông thôn, nhân dân ta phá vỡ từng mảng lớn “ Ấp chiến lược ” – Ở hầu hết những đô thị, nhân ta đấu tranh đòi Mỹ rút về nước, đòi tự do dân chủ … – Vùng giải phóng được lan rộng ra, uy tín của mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đượcnâng cao trên trường quốc tế. b. Trên mặt trận quân sự chiến lược : – Chiến thắng Vạn Tường : Tháng 8/1965, Mĩ kêu gọi 9000 quân và nhiều máy bay, xe tăng đánh vàothôn Vạn Tường. Sau một ngày chiến đấu, ta giành thắng lợi lớn, đẩy lùi cuộc hành quân của địch, loại khỏi vòng chiến đấu 900 tên.  Ý nghĩa : trận Vạn Tường được coi là “ Ấp Bắc so với quân Mĩ, khởi đầu cho cao trào “ Tìm Mỹ màđánh, tìm Nguỵ mà diệt ” trên khắp miền Nam. – Đập tan 2 cuộc phản công kế hoạch của Mĩ : + Mùa khô lần thứ nhất ( 1965 – 1966 ) của Mỹ với 450 cuộc hành quân, trong đó có 5 cuộc hành quân “ tìm diệt ” lớn. + Mùa khô lần thứ hai ( 1966 – 1967 ) của Mỹ với 895 cuộc hành quân, trong đó có 3 cuộc hành quân “ tìm diệt ” lớn nhằm mục đích tàn phá quân nòng cốt và cơ quan đầu não của ta.  Ý nghĩa : Đẩy quân Mĩ vào thế bị động – Cuộc Tổng tiến công nổi dậy tết Mậu Thân 1968 : + Sau thắng lợi trong 2 mùa khô, so sánh lực lượng giữa ta và địch biến hóa có lợi cho ta, năm 1968 ( tết Mậu Thân ), ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. + Ý nghĩa : Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ, buộc chúngphải công bố “ phi Mỹ hoá ” cuộc chiến tranh ( thừa nhận sự thất bại của “ Chiến tranh cục bộ ” ) và buộc Mỹchấm dứt cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc, đồng ý đàm phán với ta ở Pari. 3. Miền Bắc chống cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ I của Mĩ ( 1965 – 1968 ) – Mĩ gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất nhằm mục đích : 25T ài liệu ôn tập Lịch sử Việt Nam quá trình 1919 – 2000