Lịch sử Việt Nam bằng tranh – tập 1 – thời Hùng Vương

Ngày đăng : 01/03/2021, 08 : 33

Các nhà khoa học đã tìm thấy hoa họ rau đậu trong một số hang của cư dân văn hóa Hòa Bình.. Hiện vật thuộc văn hóa Hòa Bình: 1.[r] (1)(2)(3)(4)Hình vẽ phịng vẽ “Lịch sử Việt Nam tranh” thực Họa sĩ thể hiện: Nguyễn Trung Tín, Nguyễn Đức Hịa, Vũ Dũng, Tấn Lễ Biên tập hình ảnh: Nguyễn Huy BIỂU GHI BIÊN MỤC TRƯỚC XUẤT BẢN DO THƯ VIỆN KHTH TP.HCM THỰC HIỆN General Sciences Library Cataloging-in-Publication Data Thời Hùng Vương / Trần Bạch Đằng chủ biên ; Phan An [và nh.ng khác] biên soạn ; họa sĩ Nguyễn Đức Hòa [và nh.ng khác] – Tái lần – T.P Hồ Chí Minh : Trẻ, 2015 312 tr : minh họa ; 24 cm – (Lịch sử Việt Nam tranh ; T.1) 1 Triều đại Hồng Bàng, 2879-258 trước công nguyên (Truyền thuyết) Sách tranh Việt Nam Lịch sử Đến 939 Sách tranh I Trần Bạch Đằng II Phan An III Ts: Lịch sử Việt Nam tranh 1 Hong Bang dynasty, 2879-258 B.C (Legendary) Pictorial works Vietnam History To 939 Pictorial works (5)LỜI GIỚI THIỆU Cơng trình Lịch sử Việt Nam tranh đời nhằm mục đích giới thiệu lịch sử nước nhà cách ngắn gọn, sinh động, có hệ thống, qua cách kể chuyện súc tích tranh minh họa Bộ sách tranh nhiều tập cố gắng phản ánh người đất nước Việt Nam theo tiến trình lịch sử với khơng gian, văn hóa, y phục, tính cách phù hợp với thời kỳ, triều đại cụ thể Bộ Lịch sử Việt Nam tranh dự kiến thực xuyên suốt từ thời đại đồ đá, đồ đồng đến thời Hùng Vương dựng nước; trải qua hàng ngàn năm Bắc thuộc đến thời kỳ tự chủ triều đại Ngô, Đinh, Lê, Lý, Trần, Lê, Nguyễn cuối hai kháng chiến chống Pháp chống Mỹ cứu nước vừa qua Bộ sách chia làm nhiều tập, tập viết thời kỳ hay nhân vật, vấn đề tiêu biểu thời kỳ Mỗi tập có cấu trúc độc lập riêng hài hòa tổng thể chung Lịch sử Việt Nam Trong trình biên soạn, tác giả ý thể đặc điểm văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán tiêu biểu thời kỳ lịch sử Cơng trình nỗ lực chung họa sĩ, cán nghiên cứu Viện Khoa học Xã hội TP Hồ Chí Minh Nhà xuất Trẻ Đây lịch sử tranh nước ta thực với mục đích yêu cầu trên, nên trình biên soạn thể không tránh khỏi sơ xuất Ban biên soạn, họa sĩ Nhà xuất Trẻ mong góp ý bạn đọc gần xa Thành phố Hồ Chí Minh (6)(7)(8)(9)(10)8 (11)(12)10 (13)(14)12 Còn Charles Darwin – tác giả thuyết Tiến hóa – cho tổ tiên lồi người lồi vượn người xuất cách từ ba triệu đến bốn triệu năm Do nhiệt độ trái đất lạnh dần, rừng thu hẹp lại loài vượn người rời cây, xuống đất tập hai chân bước đầu sử dụng hai tay tìm kiếm thức ăn (15)(16)14 (17)Lao động tập thể ngày phức tạp, địi hỏi lồi người phải có cử chỉ, điệu để liên hệ với Khi điệu không diễn tả suy nghĩ trí óc tiếng nói đời Tiếng nói giúp người thực người Các nhà khoa học gọi người Neanderthal(*) Ngồi tiếng nói, người Neanderthal cịn biết chơn cất người chết Cách khoảng ba vạn năm, Người khôn ngoan xuất Họ giống với loài người * Do xương người cổ thời kỳ phát thung lũng Neander sông Düssel (Đức) Thal cách đánh vần cũ Tal, nghĩa “thung lũng” (18)16 Việt Nam nằm Java (Indonesia) Bắc Kinh (Trung Quốc) – nơi người vượn cổ thuộc thời đại sơ kỳ đồ đá cũ(*) sinh sống Các nước Myanmar, Thái Lan Malaysia có người vượn cổ sinh sống * Thời mà loài người vừa bước từ giới động vật. Hà Sơn Bình tỉnh Hịa Bình thành phố Hà Nội Nghệ Tĩnh tỉnh Nghệ An Hà Tĩnh (19)Núi Đọ (thuộc xã Thiệu Khánh, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày nay) di chỉ(*) thuộc Thời đại sơ kỳ đồ đá cũ phát nước ta Núi cao 158m, có độ dốc thoải, nằm bên hữu ngạn sông Chu * Là từ dùng để nơi mà nhà khảo cổ phát hiện, đào dấu vết cư trú người cổ. (20)18 Trên sườn núi Đọ, nhà khảo cổ học tìm thấy hàng nghìn hịn đá có bàn tay gia cơng người Song vật chế tác cịn đơn giản Hiện vật tìm thấy núi Đọ (Thanh Hóa). 1 Cơng cụ ghè đẽo. 2 Mảnh tước. (21)(22)20 (23)(24)22 (25)(26)24 Việc hái lượm hoa quả, búp non, rễ, lá, sâu bọ, trai ốc – nguồn thức ăn – lại dễ dàng Hái lượm người phụ nữ đảm nhận Sản phẩm họ đem chia cho gia đình bầy Số cịn thừa để dành phòng ngày thời tiết xấu hay (27)(28)26 Mất nhiều thời gian, Người vượn cổ trở thành Người khôn ngoan ngày Ở hang Thẩm Ồm (xã Châu Thuận, huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An) tìm thấy vừa mang đặc điểm Người vượn cổ vừa có đặc điểm Người khơn ngoan Còn hang Hùm (xã Tân Lập, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái) lại tìm mang nhiều đặc điểm Người khôn ngoan Tại hang Kéo Lèng (xã Tơ Hiệu, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn), hang Thung Lang (phường Nam Sơn, thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình) phát xương Người khơn ngoan có niên đại từ ba vạn đến hai vạn năm Hang Hùm Nơi tìm di tích thuộc Thời đại đồ đá cũ cách khoảng hai trăm nghìn năm (29)Thời đại hậu kỳ đá cũ Việt Nam gọi văn hóa Sơn Vi(*) Địa bàn cư trú cư dân văn hóa Sơn Vi rộng: từ Lào Cai – Yên Bái phía bắc đến Nghệ An, Hà Tĩnh phía nam, từ Sơn La phía tây đến vùng sơng Lục Nam phía đơng Lúc này, mật độ dân cư đơng trước, có lạc sống ngồi trời (Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang) lạc sống hang động (Sơn La, Lai Châu) Họ dùng đá cuội để chế tác công cụ * Các nhà khoa học thường lấy tên địa điểm phát di tích đầu tiên, tiêu biểu cho văn hóa được nghiên cứu làm tên cho văn hóa Ví dụ: văn hóa Sơn Vi thuộc Thời đại hậu kỳ đá cũ Việt Nam phát vào năm 1958 xã Sơn Vi, huyện Lâm Thao, tỉnh Vĩnh Phú (nay tỉnh Phú Thọ). Công cụ đá thuộc văn hóa Sơn Vi. (30)28 Cư dân văn hóa Sơn Vi sinh sống cách khoảng vạn năm Họ lạc săn bắt hái lượm Trong hang người cổ Sơn Vi có xương, lồi trâu bị rừng, lợn rừng, hoẵng, nhím, dúi, khỉ xương cá, mai rùa Họ có tục chôn người chết nơi cư trú (31)Sau văn hóa Sơn Vi văn hóa Hịa Bình Cư dân văn hóa Hịa Bình sinh sống Sơn La, Lai Châu, Hà Nội (phần đất Hà Tây cũ), Hịa Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế Cư dân văn hóa Hịa Bình sống hang động mái đá Công cụ tiêu biểu họ rìu ngắn, chày nghiền làm đá cuội, ghè đẽo mặt Rìu chày thường có hình đĩa, hình bầu dục hay hình hạnh nhân Chày bàn nghiền thuộc văn hóa Hịa Bình. Những hình người vẽ vách hang Đồng Nội (huyện Lạc Thủy, tỉnh Hịa Bình). Cơng cụ lao động thuộc văn hóa Hịa Bình. 1 Công cụ chặt 2 Nạo (32)30 Cư dân văn hóa Hịa Bình biết làm nông nghiệp định cư lâu dài Việc biết đến nông nghiệp sơ khai – nông nghiệp trồng rau cho củ – bước nhảy vọt q trình tiến hóa người Việt cổ Các nhà khoa học tìm thấy hoa họ rau đậu số hang cư dân văn hóa Hịa Bình (33)Cư dân văn hóa Hịa Bình biết khắc hình thú vật, mặt người, lên vách đá nơi cư trú, xương hay viên đá cuội Họ dùng thổ hồng(*) để vẽ lên biết chế tác đồ trang sức – thường vỏ ốc biển mài thủng lưng, xâu dây đeo * Là loại khoáng chất màu đỏ thường người cổ xưa nghiền nhỏ, hòa với nước vẽ lên thể 1 Vỏ trai ốc. 2 Hòn thổ hồng. Hình mặt thú khắc vách đá hang Đồng Nội (khoảng vạn năm trước Công nguyên). (34)32 Cư dân văn hóa Hịa Bình có tín ngưỡng Mỗi thị tộc thờ vật tổ riêng Họ thường xuyên dâng lễ vật cho vật tổ Nơi thờ vật tổ thường sâu đáy hang Vật tổ lồi động vật ăn cỏ hươu, nai lồi chim lạ, q hay tảng đá dị hình (35)Sau văn hóa Hịa Bình văn hóa Bắc Sơn Người cổ Bắc Sơn phát tỉnh Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên Họ sống cách từ vạn đến tám nghìn năm, vào giai đoạn đầu thời đại đồ đá Công cụ họ làm từ đá cuội mài kỹ Họ ghè đẽo xung quanh đá mài cho sắc Kỹ thuật mài đá giúp việc săn bắt chặt dễ dàng Cơng cụ đá thuộc văn hóa Bắc Sơn: 1 Công cụ chặt cuội đẽo. 289 Rìu mài lưỡi. 37 Dấu Bắc Sơn. 456 Công cụ cuội đẽo. (36)34 Cư dân văn hóa Bắc Sơn biết làm gốm Đồ gốm Bắc Sơn thường có miệng loe đáy tròn nhiệt độ nung chưa cao Họ nhào đất sét lẫn cát nung khiến gốm không rạn nứt sản phẩm cịn thơ Dù biết làm đồ gốm, họ dùng ống tre, vỏ bầu để dựng nước nấu ăn HIỆN VẬT CỦA VĂN HÓA BẮC SƠN 1 Bàn mài 4 Đá có vết lõm đơi 2 Rìu mài lưỡi 5 Mảnh gốm 3 Chày nghiền 6 Vỏ sị Mảnh gốm. Vật trang trí đất sét nung. (37)(38)36 (39)Có thể cư dân văn hóa Bắc Sơn biết đến số đếm Trong số hang động, nhà khoa học phát hình khắc đường rẻ quạt, đường trịn hay hình vng, hình chữ nhật gần Trên vật đất sét hay đá phiến, có đoạn thẳng song song làm thành nhóm (40)38 Cùng thời gian này, bên cạnh văn hóa Bắc Sơn cịn có văn hóa Quỳnh Văn (Quỳnh Lưu, Nghệ An) phân bố vùng ven biển Điệp, sò, ốc, ngao, hàu nguồn thức ăn quan trọng cư dân văn hóa Quỳnh Văn Rìu đá thuộc văn hóa Quỳnh Văn khơng làm cuội khơng có vết mài Họ dùng đá thạch anh, đá gốc (đá bazan) ghè đẽo hai mặt rìu Rìu họ có đốc (phần cầm) dày, lưỡi hai rìa cạnh ghè mỏng (41)(42)40 Cư dân văn hóa Quỳnh Văn đào huyệt mộ tròn xuyên qua lớp vỏ điệp chôn người chết tư ngồi xổm, hai chân co lại, hai tay duỗi hai bên, đầu tựa vào thành huyệt Có lẽ người chết cột lại trước chôn thường chôn nơi cư trú Họ cịn chơn kèm đồ trang sức công cụ lao động Tục lệ thể quan niệm vừa gắn bó với người chết, vừa kiêng dè người chết Dấu tích mộ cổ di tích cồn Sị Điệp (Đa Bút, xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa) có niên đại từ 3.000 đến 2.000 năm trước (43)(44)42 (45)Ở vùng biển Quảng Ninh – Hải Phịng có văn hóa Hạ Long Loại cơng cụ đá tiêu biểu cho văn hóa Hạ Long bơn(*), có vai có nấc với phần chi thu nhỏ, cắm hay buộc vào cán Người cổ Hạ Long biết kết hợp kỹ thuật mài, cưa, khoan đá để chế tác công cụ đồ trang sức * Bôn gần giống rìu lưỡi mài vát bên có cán. Hiện vật thuộc văn hóa Hạ Long (Quảng Ninh) 1 Rìu mui rùa 2 Rìu có vai xi 3 Bơn 4 Cuốc Rìu cạnh Đục mài hồn tồn Rìu có chi tra cán (46)44 Cư dân văn hóa Hạ Long biết làm gốm bàn xoay Đồ gốm có nhiều loại nồi, niêu, vò, hũ, bát, ấm với nhiều hình dạng miệng loe hay loe ngang gãy góc, miệng loe có gờ gấp vào Hoa văn có hoa văn dấu thừng, đường song song, hình vng hay trám, hình tam giác hay đắp đất hình chữ S quanh gờ miệng (47)(48)46 Thời đại đồ đồng nước ta biết đến qua di văn hóa Phùng Nguyên (xã Kinh Kệ, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ) Các lạc Phùng Nguyên sống tập trung thành khu dân cư, phân bố vùng trung du đồng Bắc Bộ đông vùng hợp lưu sông: sông Hồng, sông Đà, sông Lô Bản đồ phân bố di khảo cổ học Phú Thọ. DI CHỈ THUỘC VĂN HÓA PHÙNG NGUN DI CHỈ THUỘC NHĨM DI TÍCH GỊ CON LỢN – GÒ MẢ ĐỐNG (49)Cư dân văn hóa Phùng Nguyên đưa kỹ thuật chế tác đá lên tầm cao Hiện vật đá thời kỳ phong phú, gồm cơng cụ (rìu, bơn, chì lưới, đục), vũ khí (dao, lao, mũi tên, mũi nhọn, mũi khoan, chì lưới, bàn mài, bàn dập gốm), đồ trang sức Các nhà khoa học cịn tìm thấy “xưởng chế tác” đá nơi cư dân văn hóa Phùng Nguyên cư trú Hiện vật tìm thấy Phùng Nguyên (Phú Thọ): 1 Bàn mài 2 Rìu tứ giác 3 Rìu có vai (50)48 Thời này, cảm quan đẹp người cổ xuất đồ trang sức, đồ gốm công cụ đá Những vòng trang sức, hạt chuỗi đá Nephrite xanh trắng khoan tiện tinh vi Đặc biệt, cịn có tượng gà, tượng bị đơn sơ, ước lệ chứng tỏ quan sát tinh tế cư dân văn hóa Phùng Nguyên (51)Cư dân văn hóa Phùng Nguyên cư dân nơng nghiệp Người ta tìm thấy nhiều hạt gạo cháy, phấn hoa loài lúa nước Oryza di Phùng Nguyên Họ biết chăn ni chó, lợn, trâu, bị, gà Do trồng trọt chăn ni phát triển, nghề săn bắn khơng cịn chiếm vị trí quan trọng xưa (52)50 Các nghề thủ công đan lát, se chỉ, dệt vải phát triển Cư dân văn hóa Phùng Ngun biết đan lóng đơi, lóng thúng se loại thừng to, nhỏ (53)Đồ gốm thời Phùng Nguyên có kiểu dáng đẹp hình thức đa dạng Nhiệt độ nung gốm chưa cao Hoa văn đặc trưng gốm Phùng Ngun hai đường vạch chìm có đường chấm nhỏ đường chấm thưa xen dải hình chữ S đường cong uốn lượn phức tạp (54)52 Cư dân văn hóa Phùng Nguyên biết khai thác đồng biết luyện kim, dù nguyên liệu đồng Từ cục đồng xỉ đồng tìm thấy Gị Bơng (xã Thượng Nơng, huyện Tam Nơng, tỉnh Phú Thọ), kết luận cư dân văn hóa Phùng Nguyên biết đến hợp kim đồng thau (gồm đồng thiếc) Nhưng phải đến trước sau Công nguyên(*) vài kỷ, nghề đúc đồng phát triển * Công nguyên mốc thời gian tính theo dương lịch nay, xuất phát từ cách tính lịch Thiên Chúa giáo Bắt đầu Công nguyên năm sinh Chúa Jesus theo truyền thuyết đạo Thiên Chúa. (55)(56)54 Tiếp sau văn hóa Phùng Nguyên văn hóa Đồng Đậu(*) cách khoảng ba nghìn năm – xuất sống vùng trung du đồng Bắc Bộ Hiện vật đồng thời kỳ phong phú, gồm loại rìu, giáo, dao phang, dao khắc, chuôi dao, đục, dũa, mũi nhọn, mũi tên, lưỡi câu, kim, dây Dũa sản phẩm độc đáo thời kỳ * Di văn hóa phát gò Đồng Đậu (thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc). (57)So với gốm Phùng Ngun, gốm Đồng Đậu có kích thước lớn hơn, thành gốm dày, miệng cao đứng với xu hướng giảm dần chiều cao, tăng dần chiều rộng Cư dân văn hóa Đồng Đậu tạo hoa văn song song, hẹp, hình khng nhạc thường trang trí phần cổ miệng gốm Đặc biệt, đồ gốm Đồng Đậu nung nhiệt độ cao so với đồ gốm thời kỳ trước (58)56 Thành tựu bật cư dân văn hóa Đồng Đậu luyện kim: từ quặng đồng kết hợp với tỉ lệ thiếc, chì thích hợp để thành đồng thau Họ làm khuôn đúc đá để đúc công cụ hay vũ khí sử dụng kỹ thuật rèn để tạo sản phẩm đúc khuôn lưỡi câu, mũi nhọn Khn đúc rìu và mũi nhọn thuộc văn hóa Đồng Đậu. Hiện vật xương, sừng. (59)Với cơng cụ vũ khí đồng thau, nghề săn bắt đánh cá phát triển Họ dùng lưỡi câu đồng để câu nhiều loại cá lớn cá trắm dùng mũi tên đồng, dao, búa chiến để săn loại thú lớn voi, trâu bò rừng, lợn rừng (60)58 Cuối thời đại đồ đồng – cuối thiên niên kỷ(*) thứ II, đầu thiên niên kỷ thứ I trước Cơng ngun – văn hóa Gị Mun (lấy tên theo di Gò Mun thuộc xã Tứ Xã, huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ) trải rộng địa bàn nước Công cụ đồng chiếm 50% tổng số cơng cụ vũ khí Đồng thau dùng làm lưỡi rìu đồng làm đồ trang sức Kỹ thuật chế tác đồ gốm nâng cao * Một nghìn năm. Hiện vật thuộc văn hóa Gị Mun. (61)Hiện vật đồ đồng đa dạng tìm thấy di Gị Mun giúp hiểu rõ sống cư dân văn hóa cổ Những mũi tên đồng Gị Mun nói lên trình độ cao cư dân việc chế tạo vũ khí (62)60 Vào khoảng thiên niên kỷ thứ I trước Công nguyên, nước ta bước vào thời kỳ văn hóa Đơng Sơn (làng Đơng Sơn thuộc phường Đơng Sơn, thành phố Thanh Hóa) Q trình phát triển từ văn hóa Phùng Ngun, Đồng Đậu, Gị Mun đến Đơng Sơn q trình phát triển liên tục Cư dân văn hóa Đơng Sơn tụ cư ven sơng, gị đồi, chân núi Xã hội có phân hóa Ngồi chăn ni trồng trọt, số loại hình kinh tế khác manh nha xuất Trống đồng đem trao đổi với nước bên ngồi Những tập tục bắt đầu hình thành mang tính cách riêng (63)Sản phầm đồ đồng thời Đông Sơn vừa đa dạng, vừa phong phú Cơng cụ sản xuất nơng nghiệp có loại lưỡi cày, thuổng, rìu, cuốc, mai Đồ sản xuất thủ cơng có đục, nạo, dùi, dũa, dao khắc, rìu, kim Đặc biệt cư dân văn hóa Đông Sơn đúc loại trống đồng, thạp đồng lớn để dùng tế lễ, hội làng, ma chay, chiến trận HIỆN VẬT THUỘC VĂN HĨA ĐƠNG SƠN 1, Lưỡi cày đồng 3 Vòng đồng (64)62 Nhờ cơng cụ đồng, nghề trồng trọt nhanh chóng phát triển Cư dân Lạc Việt lúc trồng lúa nếp, lúa tẻ, loại rau đậu, cà, bầu, bí, loại ăn trái: na, trám loại đay gai để đan lát dệt vải Về chăn ni, họ hóa số lồi gia súc để ni chó, gà, heo, trâu, bò Riêng trâu bò sử dụng việc canh tác nông nghiệp (65)5 Dao găm có cán hình người 6 Dao găm có cán củ hành 7 Dao găm (66)64 Vũ khí thời Đơng Sơn độc đáo Rìu chiến có loại rìu lưỡi xéo, rìu lưỡi xịe cân, rìu hình chữ nhật, rìu hình dao phang Giáo có loại hình búp đa, hình mía, hình thoi có lỗ, hình kiếm Mũi tên có hình cánh én, hình lao Dao găm có loại hình tre, đốc củ hành, đốc bầu dục hay chi tượng hình người Các che ngực vng hay chữ nhật, có hoa văn 1 Các loại rìu đồng 2 Khn đúc rìu đồng 1 Mũi lao 2 Mũi tên 3 Khuôn đúc 4 Mũi giáo HIỆN VẬT THUỘC VĂN HÓA ĐÔNG SƠN Miếng che ngực 1 (67)Kỹ thuật làm đồ trang sức tượng cư dân văn hóa Đơng Sơn phát triển cao Các loại tượng người, tượng thú cóc, hổ, chim, gà, chó, voi loại vịng tay, nhẫn, hoa tai, đai lưng, bao tay, bao chân chạm trổ công phu Kỹ thuật chế tác đồ gốm điêu luyện trước Các nghề dệt, mộc, da, sơn góp phần làm phong phú đời sống dân cư HIỆN VẬT THUỘC VĂN HĨA ĐƠNG SƠN 1 Tượng thú 2 Cán dao găm 3 Người cõng nhau (68)66 Lúc này, cư dân có lễ hội hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng Đó lễ hội hóa trang, đua thuyền, trị chơi, tục đâm trâu, tục giã cối, dựng cột tế sinh Trong lễ hội xuất loại nhạc khí cồng chiêng, chng, sênh, phách, lục lạc, bầu khèn (69)(70)68 CÁC LOẠI HÌNH KHÁC CỦA ĐẠI CHỦNG MONGOLOID CÁC LOẠI HÌNH KHÁC CỦA ĐẠI CHỦNG AUTRALOID TĐY NĂNG THÁI TĐY NĂNG CỔ NGƯỜI TÂN CỔ LIỄU GIANG, TAM PĨNG, JAVA – 10.000 ĐẾN 15.000 NĂM NGƯỜI THƯỢNG CỔ NGAN ĐĨNG, JAVA – 150.000 NĂM NGƯỜI TỐI CỔ PITHECANTHROPUS, BẮC KINH VĐ JAVA – 6000.000 NĂM (71)Nước ta quốc gia đa dân tộc Trong đó, người Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhiều dân tộc anh em sống rải rác từ Lạng Sơn tới mũi Cà Mau Các dân tộc phân thành nhóm tùy theo đặc điểm nhân chủng, ngôn ngữ vùng sinh sống (72)70 Các dân tộc sống miền núi phía Bắc Tây Bắc Thái, Tày, Nùng nước da sáng, tóc đen, thẳng cứng, nam cao không 1,60m nữ cao không 1,50m Đầu tròn, ngắn, mặt rộng bẹt (73)Các dân tộc duyên hải Nam Trung Bộ đồng Nam Bộ Chăm, Khmer tầm vóc trung bình, da ngăm, tóc xoăn (74)72 (75)(76)(77)(78)76 (79)Lạc Long Quân có sức khỏe phi thường lại thêm tài biến hóa Vì mang gốc Rồng mẹ nên Lạc Long Quân thường động nước (thủy cung) Mỗi gặp nguy hiểm, dân chúng lại đến trước động nước kêu to lên: “Bô(*) ơi! Ở đâu? Hãy đến với ta!” Thế là, Lạc Long Quân giúp đỡ dân chúng (80)78 (81)(82)80 Lạc Long Quân đuổi theo, chém Ngư Tinh thành ba khúc Khúc đầu biến thành chó biển Lạc Long Quân lấy đá ngăn biển, giết chết chó biển, vứt đầu lên núi, núi gọi Cẩu Đầu Sơn Khúc trôi xứ Mạn Cầu, cịn gọi Cẩu Đầu Thủy Khúc biến thành rồng trắng Lạc Long Quân giết rồng, lột da, đem phủ lên đảo biển, đảo Bạch Long Vĩ(*) ngày nay. (83)(84)82 Dẹp yên nạn Hồ Tinh, Lạc Long Quân ngược lên vùng rừng núi, đến đất Phong Châu Ở có chiên đàn sống nghìn năm, biến thành yêu tinh, thường vào làng bắt người, gọi Mộc Tinh (85)(86)84 (87)(88)86 (89)(90)88 (91)(92)90 (93)(94)92 (95)(96)94 (97)(98)96 (99)(100)98 (101)(102)100 (103)Nhờ kỹ thuật luyện kim phát triển, cư dân Lạc Việt làm công cụ sản xuất đồng, giúp cho việc canh tác trở nên dễ dàng Và đặc biệt cư dân Lạc Việt đúc nên trống đồng đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao đem trao đổi với nước khác(*) (104)102 (105)(106)(107)(108)106 (109)Bấy giờ, làng Phù Đổng (nay xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội) có đơi vợ chồng muộn Một hôm, người vợ vườn, thấy vết chân to đem chân ướm thử, không ngờ nhà thụ thai, sinh cậu bé khôi ngô, tuấn tú Khi chồng mất, bà nuôi Cậu bé ăn mau, chóng lớn chẳng chịu nói cười, chẳng biết đi, suốt ngày nằm gióng tre(*) treo nhà. (110)108 (111)Được già làng ủng hộ, mẹ Gióng vội mời sứ giả đến nhà Thấy Gióng cịn q nhỏ, sứ giả khơng muốn tin Gióng quyết, bảo với sứ giả: (112)110 (113)Trong ấy, làng Phù Đổng, mẹ Gióng nấu cơm khơng đủ cho Gióng ăn Cả làng góp gạo khơng đủ, già làng phải nhờ làng bên giúp sức Không đủ nồi để nấu, dân làng phải nấu cơm lam(*) Các hũ mắm cá, mắm ba ba mang đến lống Gióng ăn hết (114)112 (115)(116)114 (117)(118)116 (119)(120)118 (121)(122)(123)(124)122 (125)(126)124 Một hơm, Liêu nằm mộng thấy có vị thần đến bảo: (127)Tỉnh giấc, Lang Liêu vào rừng bẫy lợn to Rồi chàng lấy vò gạo nếp quý chuẩn bị làm bánh Chàng nhổ vài bụi gừng, rửa sạch, đem đốt lấy tro làm muối(*). (128)126 (129)(130)128 Đến mâm cỗ Lang Liêu, vua ngạc nhiên q đơn sơ Lang Liêu giải thích: (131)Vua cho bóc bánh ăn thử Thấy bánh vừa đẹp, vừa ngon, vua truyền lệnh: (132)130 (133)(134)(135)(136)134 (137)(138)136 (139)(140)138 (141)(142)140 (143)(144)142 (145)(146)144 (147)(148)146 (149)(150)148 (151)(152)150 (153)(154)(155)(156)154 Lớn lên, Mai An Tiêm vua Hùng ban cho nhiều bổng lộc Vua Hùng phong cho chàng chức quan Việc vua Hùng đưa nô lệ lên làm quan khiến cho nhiều người ganh ghét, nói biết xu nịnh nên Mai An Tiêm làm quan Chuyện đến tai An Tiêm, bữa tiệc mừng, chàng thứ quanh nói: (157)(158)156 (159)(160)158 (161)(162)160 (163)(164)162 (165)(166)164 (167)(168)166 (169)(170)168 Vua Hùng lệnh cho nước phải học cách trồng giống dưa quý Am Tiêm đem Từ đấy, bãi biển giồng đất hoang mọc lên giống dưa vỏ xanh, ruột đỏ, vừa vừa mát mà người dân quen gọi dưa hấu(*). (171)(172)(173)(174)172 (175)(176)174 (177)(178)176 (179)(180)178 (181)(182)180 (183)(184)182 (185)(186)184 (187)(188)186 (189)(190)188 (191)(192)190 (193)(194)192 (195)(196)194 (197)(198)196 (199)(200)198

– Xem thêm –

Xem thêm: Lịch sử Việt Nam bằng tranh – tập 1 – thời Hùng Vương, Lịch sử Việt Nam bằng tranh – tập 1 – thời Hùng Vương