Maersk – Wikipedia tiếng Việt

Tập đoàn A.P. Moller-Maersk (tiếng Đan Mạch: A.P. Møller-Mærsk Gruppen) là một tập đoàn kinh doanh quốc tế do người Đan Mạch làm chủ, thường được biết dưới tên đơn giản Maersk.[1] Maersk hoạt động trong nhiều lĩnh vực, chủ yếu là vận tải hàng hải (Maersk là nhà vận tải lớn nhất thế giới), khoan và khai thác dầu khí ngoài khơi, kinh doanh bán lẻ hàng tiêu dùng. Maersk có trụ sở chính ở Copenhagen và các trụ sở chi nhánh ở trên 130 nước.[2] Tập đoàn hiện có hơn 110.000 nhân viên. Năm 2007 tập đoàn đứng thứ 138 trong danh sách 500 hãng kinh doanh có nhiều lợi nhuận nhất của Tạp chí Fortune.[3]

Lĩnh vực vận tải đường bộ hàng hải[sửa|sửa mã nguồn]

  • Maersk Line kinh doanh ngành tàu chở container. Hiện công ty có trên 550 tàu với sức chở hơn 2 triệu container[5], là hãng tàu container lớn nhất thế giới (20% thị phần)
  • Maersk Line Ltd có trụ sở ở Norfolk, Virginia, chuyên chở hàng tiếp liệu cho chính phủ Hoa Kỳ. Sau khi mua Royal P&O Nedloy NV và Farrell Lines thì Maersk Line Ltd có nhiều tàu chạy dưới cờ hiệu Hoa Kỳ nhất[6].
  • 550 (+50 thuê) tàu chở container, trong đó có vài tàu lớn nhất thế giới loại Panamax (320 m × 33,53 m) và Tàu Emma Maersk (397,71 m × 56,40 m, trọng tải 11.000 TEU). Đang đặt thêm 37 tàu tại Odense Steel Shipyard, Volkswerft Stalsund, Samsung Heavy Industries, Hanjin Heavy Industries, Dalian New Shipbuilding, Daewoo S&ME. Các tàu mới sẽ có trọng tải từ 1.800 tới 14.500 TEU
  • 6 tàu (2 lớp vỏ) chở dầu thô, trọng tải 300.000 DWT mỗi cái. Đang đặt thêm 9 tàu trọng tải 310.000 DWT ở Dalian Yard (Trung Quốc)
  • 27 tàu chở sản phẩm hoá dầu (15.000, 29.000, 35.000 và 110.000 DWT)
  • 9 tàu chở khí đốt (35.000 m³/cái). Đang đặt thêm 6 tàu (38.000/80.000 m³)
  • 2 tàu chở khí đốt hóa lỏng (liquefied natural gas) (138.130 và 145.130 m³). Đang đặt thêm 6 tàu ở Samsung Heavy Industries (165.500 m³/cái)
  • 3 kho chứa dầu nổi (FPSO – Floating Production Storage and Offloading)
  • 10 tàu chở xe hơi (3.000 – 5.100 xe/cái), đang đặt thêm 3 tàu (5.000 xe)
  • 40 tàu tiếp tế ngoài khơi (cho các giàn khoan v.v.), tàu rải cáp biển và tàu đặc dụng
  • 29 giàn khoan không cố định (của Maersk Contractors)
  • 12 tàu phà hoạt động ở Anh và Ireland (của công ty con Norfolkline)
  • 265 tàu kéo và cứu hộ, sà-lan và tàu khác (Svitzer-Wijismüller Group). Đang đặt thêm 40 tàu kéo và cứu hộ.

Phần lớn tàu chạy dưới cờ hiệu Đan Mạch, nhưng cũng có nhiều tàu chạy dưới cờ hiệu những nước khác như UK / IOM ( Maersk Co / UK Ltd ), Nước Singapore ( Maersk Singapore Pte ), Hoa Kỳ ( Maersk Line Ltd ), Pháp ( Maersk France S / A ), Ai Cập và Bỉ ( Safmarine ) .

Các trạm container[sửa|sửa mã nguồn]

Đơn vị quản trị những trạm container của Maersk có trụ sở ở Den Haag ( Hà Lan ). Maersk có khoảng chừng 50 trạm container trên quốc tế ( trong đó 15 trạm của Sealand Corp. ) :

Liên quan tới hàng hải[sửa|sửa mã nguồn]

  • 3 xưởng đóng tàu: Odense Steel Shipyard (Đan Mạch), Loksa (Estonia) và Baltijos Laivu Statykla (Litva)
  • xưởng sửa chữa tàu ở Port Suez (Ai Cập)
  • Maersk Rosti A/S (sản xuất các sản phẩm nhựa dẻo)
  • Norfolkline (hãng tàu phà hoạt động ở Anh, Ireland)
  • Hãng tàu kéo và cứu nạn Svitzer (tên cũ Svitzer Wijismüller)
  • Maersk International Shipping Education (Chương trình đào tạo chuyên viên cho Maersk với học trình 2 năm). Hàng năm có hàng chục ngàn thí sinh ở trên 80 nước dự thi, nhưng chỉ có 450 người được thâu nhận vào học.

Liên quan tới container[sửa|sửa mã nguồn]

  • Maersk Logistics (dịch vụ cung cấp tiếp liệu ngoài khơi)
  • Damco (Dịch vụ gửi hàng)
  • Maersk container A/S (công ty đóng container, xưởng ở Trung Quốc, Anh và Tinglev, Đan Mạch)
  • Safmarine (công ty con, mua năm 1999)
  • Youship.com (dịch vụ đặt thuê tàu container online)

Lĩnh vực nguồn năng lượng và chuyên chở[sửa|sửa mã nguồn]

  • Maersk Olie og gas A/S (Công ty dầu và khí đốt Maersk) lập năm 1962. Lúc đầu chỉ khai thác dầu khí trong khu vực Đan Mạch ở Bắc Hải. Nay công ty này cũng tham gia khai thác dầu khí ở nhiều nơi như khu vực của Anh (Bắc Hải) và ngoài khơi Qatar, Algérie, Kazakhstan. Ngoài ra công ty cũng có cổ phần trong các công ty khai thác dầu khí của Đức, Na Uy, Angola, Turkmenistan, Oman, Maroc, Brasil, Colombia, Suriname và Vịnh Mexico (khu vực của Hoa Kỳ).

Tổng sản lượng dầu khai thác hàng ngày đạt trên 600.000 thùng (95.000 m³) và 28 triệu m³ khí đốt. Công ty cũng tự hào về kỹ thuật khai thác đặc biệt thích hợp trong điều kiện khó và kỹ thuật khoan trong lòng đất phức tạp.

  • Maersk Tankers có đội tàu 80 chiếc, trong đó 7 tàu chở dầu thô, 52 chở dầu lọc, 7 chở khí đốt, 2 chở khí đốt hóa lỏng và 12 chở xe hơi. Trang website của công ty cho biết đang đặt thêm 56 tàu loại này.
  • Maersk Contractors có đội tàu giàn khoan loại Jack-up hiện đại
  • Maersk Supply Service đảm nhiệm việc tiếp tế cho các giàn khoan ngoài khơi

Lĩnh vực kinh doanh bán lẻ hàng tiêu dùng[sửa|sửa mã nguồn]

Maersk có 50% cổ phần trong Tổ hợp siêu thị Đan Mạch. Tổ hợp này hiện có gần 1.200 siêu thị ở Đan Mạch và ở Đức, Anh, Ba Lan, Thụy Điển.

Ngoài ra Maersk cũng có 20% cổ phần trong Ngân hàng Đan Mạch (Den danske Bank), ngân hàng cổ phần lớn nhất Đan Mạch.

Các việc gây chỉ trích[sửa|sửa mã nguồn]

Maersk bị nhiều người chỉ trích về những dịch vụ chuyên chở, cung ứng tiếp liệu cho Quân đội Hoa Kỳ trong cuộc Chiến tranh vùng Vịnh năm 1991 và trong Chiến tranh Iraq năm 2003 và lạm dụng quyền khi nhận cảng Khawz az-Zubayr ở Nam Iraq. Theo OMB Data thì Maersk đã thu được 1,8 tỷ US USD hợp đồng với quân đội Hoa Kỳ tương quan tới cuộc chiến tranh trong năm 2006 [ 7 ] .

Các hợp đồng với Hoa Kỳ theo năm kinh tế tài chính[sửa|sửa mã nguồn]

  • Năm 2000: 257.423.051 US$
  • Năm 2001: 245.986.012
  • Năm 2002: 190.270.973
  • Năm 2003: 238.928.067
  • Năm 2004: 378.574.266
  • Năm 2005: 572.380.094
  • Năm 2006: 461.716.515
  • http://www.fedspending.org/fpds/Index.php?retype=alink hỏng]
  • (da) Peter Suppli Benson, Bjørn Lamnek & Stig Ørskov: Mærsk, manden og magten (Mærsk, con người và quyền lực), Politiken Bøger, 2004
  • (da) Christian Jensen, Tomas Kristensen & Karl Erik Nielsen: Krigens Købmænd (các người buôn chiến tranh), Gyldendal,2000
  • http://www.cphpost.dk/get/74445.html Lưu trữ 2007-07-16 tại Wayback Machine

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]