giải pháp kinh tế cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ – Tài liệu text

giải pháp kinh tế cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.93 KB, 30 trang )

LờI Mở ĐầU

Công cuộc đổi mới nền kinh tế ở nớc ta từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đến
nay đã đem lại những thành quả tốt đẹp,trong đó đổi mới và phát triển doanh nghiệp
là một trong những nội dung cơ bản,trọng tâm nhất khi nền kinh tế nớc ta chuyển
sang cơ chế thị trờng theo định hớng XHCN.
Sự ra đời của cơ chế kinh tế mới, một mặt tạo ra tiền đề tích cực cho sự phát
triển của nền kinh tế nhng mặt khác cũng bộc lộ những mặt trái của kinh tế thị tr-
ờng.Do chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh ,quy luật cung- cầu,quy luật giá
trị ,bên cạnh những doanh nghiệp đứng vững và không ngừng phát triển thì một bộ
phận không nhỏ các doanh nghiệp do năng lực quản lí kinh doanh kém và do nhiều lí
do khác nữa đã lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến
hạn,dẫn đến phá sản.
Nếu coi nền kinh tế là một cơ thể thống nhất ,thì mỗi doanh nghiệp sẽ là một tế
bào của nền kinh tế.Vì vậy sự phát triển hay tụt hậu của các doanh nghiệp có thể làm
cho nền kinh tế phát triển hay yếu kém.Do vai trò hết sức quan trọng đó nên viêc tìm
ra nguyên nhân sâu xa của tình trạng thua lỗ và tìm ra những giải pháp kinh tế hợp lí
cho các doanh nghiệp là rất bức thiết và nóng bỏng.Với sự cần thiết của việc tim ra
giảI pháp kinh tế cho các doanh nghiệp lam ăn thua kỗ,cùng với sự cho phép của các
thầy cô,nên trong bài tiểu luận nay em xin phép đợc trình bày đề tài Giải pháp
kinh tế cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ .
Trong giới hạn cho phép của đề tài ,em xin phép đợc trình bày một cách ngắn
gọn về các giải pháp kinh tế cho các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn thua lỗ mà em đã
tiếp thu đợc từ quá trình học tập và thu thập tàI liệu.
Trong bài tiểu luận nay, em xin phép đợc trình bày với kết cấu nh sau:
Phần I:Ly luận chung về doanh nghiệp và vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp.
PhầnII:Tình trạng thua lỗ của các doanh nghiệp Việt Nam.
Phần III:GiảI pháp kinh tế cho các doanh nghiệp nhà nớc làm ăn thua lỗ.
Qua đây em cũng xin đợc chân thành cám ơn cô giáo và nhiều thầy cô khác
trong bộ môn Kinh tế vi mô đã giúp đỡ em hoan thành tiểu luận này.Do kiến thức
cũng nh sự hiểu biết con hạn chế nên trong bàI tiểu luận này ,sẽ không tránh khỏi

những thiếu sot.Em rất mong đợc các thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm cho em.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Phần I
Lý LUậN CHUNG
1-Doanh nghiệp và những vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp.
1.1.Doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm.
Theo kinh tế vi mô:doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh hàng hoá,dịch vụ
theo nhu cầu thị trờng và xã hội để đạt lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế xã hội cao
nhất.
Theo luật doanh nghiệp :doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập
hợp pháp nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh và lấy hoạt đông kinh doanh làm
nghề nghiệp chính.
Đối với một cơ sở sản xuất,kinh doanh,để đợc coi là doanh nghiệp, phải thoả mãn
cac điều kiện sau:
*Doanh nghiệp phải là một chủ thể hợp pháp,có tên gọi riêng.
*Tên doanh nghiệp phải đợc đăng ký vào danh bạ thơng mại.
*Phải ghi chép liên tục quá trình hoạt động kinh doanh của mình,hàng năm phải
tổng kết hoạt động này trong một bảng cân đối và trong báo cáo tài chính theo quy
định của pháp luật.
*Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định pháp lý đặc biệt- luật kinh doanh,tức
là mọi quan hệ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp đều phải xử lý theo luật
kinh doanh.
1.1.2Phân loại doanh nghiệp.
Có thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau:
Theo hình thức sở hữu về t liệu sản xuất,ta có đa hình thức tổ chức kinh doanh

– Doanh nghiệp nhà nớc :đây là loại doanh nghiệp đợc nhà nớc đầu t vốn để
thành lập và quản lý với t cách là chủ sở hữu.

– Doanh nghiệp t bản t nhân:là doanh nghiệp do t nhân trong và ngoài nớc bỏ
vốn thành lập và tổ chức kinh doanh.
– Doanh nghiệp t bản nhà nớc:đây là doanh ngiệp có hình thức liên doanh giữa
nhà nớc với t bản nớc ngoài cùng góp vốn thành lập công ty và đồng sở hữu nó.
– Doanh nghiệp cổ phần:là doanh nghiệp do nhiều ngời góp vốn và lợi nhuận
đợc phân chia theo nguồn vốn đóng góp.
2
Theo quy mô sản xuất: doanh nghiệp có quy mô lớn,doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ.
Theo cấp quản lý có doanh nghiệp do trung ơng quản lý,doanh nghiệp do địa
phơng quản lý.
Theo ngành kinh tế kỹ thuật:có doanh nghiệp công nghiệp,xây dựng,doanh
nghiệp nông nghiệp,lâm nghiệp,ng nghiệp,doanh nghiệp thơng nghiệp,doanh nghiệp
vận tải,kinh doanh du lịchv.v
Theo trình độ kỹ thuật:có doanh nghiệp sử dụng lao động thủ công,doanh nghiệp
nửa cơ khí,cơ khí hoá và tự động hoá.
Các doanh nghiệp có quyền bình đẳng trớc pháp luậtcủa nhà nớc.Và dù là doanh
nghiệp nào thì cũng đều đợc thành lập,hoạt động,giải thể theo quy định của pháp
luật,phải lấy hiệu quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng cho sự tồn tại của doanh
nghiệp.
1.1.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp.
Thực tế phát triển ở các nớc trên thế giới và ở Việt Nam đã cho chúng ta thấy
rằng: mọi doanh nghiệp muốn đề ra các biện pháp để đạt hiệu quả cao trong kinh
doanh,tồn tại và phát triển đợc trong cạnh tranh đều phải giải quyết tốt đợc ba vấn đề
kinh tế cơ bản.Đó là:quyết định sản xuất cái gì,quyết đinh sản xuất nh thế nào,quyết
định sản xuất cho ai.
Quyết định sản xuất cái gì?
Việc lựa chọn để quyết định sản xuất cái gì chính là quyết định sản xuất những loại
hàng hoá,dịch vụ nào,số lợng bao nhiêu,chất lợng nh thế nào,khi nào cần sản xuất và
cung ứng.Cung cầu,cạnh tranh trên thị trờng tác động qua lại với nhau để có ảnh h-

ởng trực tiếp đến việc xác định giá cả thị trờng và số lợng hàng hoá cần cung cấp trên
một thị trờng.Vậy trớc khi quyết định sản xuất cái gì doanh nghiệp cần phải tìm hiểu
kĩ thị trờng,nắm bắt kịp thời các thông tin thị trờng.Một phơng tiện giúp giải quyết
vấn đề này là giá cả thị trờng,giá cả thị trờng là thông tin có ý nghĩa quyết định đối
với việc lựa chọn sản xuất và cung ứng những hành hoá có lợi nhất cho cả cung và
cầu trên thị trờng.
Quyết định sản xuất nh thế nào?
Quyết định sản xuất nh thế nào nghĩa là do ai và tài nguyên thiên nhiên nào với
hình thức công nghệ nào,phơng pháp sản xuất nào?
Sau khi đã lựa chọn đợc cần sản xuất cái gì,các doanh nghiệp phải xem xét và lựa
chọn việc sản xuất những dịch vụ,hàng hoá đó nh thế nào để đạt lợi nhuận tối đa và
3
hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.Lợi nhuận chính là động cơ khuyến khích các doanh
nghiệp tìm kiếm,lựa chọn các đầu vào tốt nhất với chi phí thấp nhất,các phơng pháp
sản xuất có hiệu quả nhất,cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng để có lợi nhuận cao
nhất.Nói một cách cụ thể là giao cho ai,sản xuất hàng hoá dịch vụ này bằng nguyên
vật liệu gì ,thiết bị dụng cụ nào,công nghệ sản xuất ra saođể tối thiểu hoá chi phí sản
xuất,tối đa hoá lợi nhuận mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng cũng nh số lợng sản
phẩm.Muốn vậy, các doanh nghiệp phải luôn đổi mới kỹ thuật và công nghệ,nâng
cao trình độ công nhân và lao động quản lý nhằm tăng lợng chất xám trong hàng hoá
và dịch vụ .
Quyết định sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ đợc hởng và đợc lợi từ
những hàng hoá và dịch vụ của đất nớc.
Vấn đề mấu chốt ở đây cần giải quyết là những hàng hoá và dịch vụ sản xuất phân
phối cho ai để vừa kích thích mạnh mẽ sự phát triển kinh tế có hiệu quả cao,vừa đảm
bảo sự công bằng xã hội.Nói một cách cụ thể là sản phẩm quốc dân thu nhập thuần
tuý của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối cho xã hội ,cho tập thể ,cho cá nhân nh thế
nào để kích thích cho sự phát triển kinh tế – xã hội và đáp ứng đợc nhu cầu công
cộng và các nhu cầu xã hội khác.Để biết đợc sản xuất cho ai phụ thuộc vào quá trình

sản xuất và các giá trị của các yếu tố sản xuất, phụ thuộc vào lợng hàng hoá và giá
cả của các loại hàng hoá và dịch vụ.
Kết luận:Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nớc ,mỗi ngành ,mỗi địa phơng và
mỗi doanh nghiệp chính là quá trình lựa chọn để quyết định tối u ba vấn đề cơ bản
nói trên.Nhng việc lựa chọn để quyết định tối u ba vấn đề ấy lại phụ thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế xã hội, khả năng và điều kiện,phụ thuộc vào việc lựa chọn hệ
thống kinh tế để phát triển ,phụ thuộc vào vai trò, trình độ và sự can thiệp của các
chính phủ ,phụ thuộc vào chế độ chính trị xã hội của mỗi nớc.
1.2.Vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp đợc coi là thua lỗ khi tổng doanh thu của doanh nghiệp (TR)
nhỏ hơn tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (TC).
Doanh nghiệp có thể lấy nguồn vốn sàn để bù đắp lỗ.Nhng nếu tình trạng thua
lỗ kéo dài và trầm trọng hơn thì doanh nghiệp sẽ suy yếu dẫn đến phá sản.Cụ thể ta
sẽ phân tích tình trạng thua lỗ ,xem xét thái độ ứng xử của doanh nghiệp trong ngắn
hạn và trong dài hạn.
1.2.1Vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp trong ngắn hạn.
4
Đồ thị dới đây thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu cận biên
(MR),chi phí cận biên (MC) và chi phí bình quân(AC)
Cần chú ý một điểm quan trọng trong phần phân tích dới đây: doanh thu cận
biên vừa bằng giá cả tiêu thụ sản phẩm.
Mức sản lợng tối u(để tối đa hoá lợi nhuận )làm mức sản lợng mà tại đó
MR=MC.
Trờng hợp thứ nhất:nếu giá thị trờng chấp nhận P1,đờng cầu và doanh thu cận
biên là D1 và MR1.Sản lợng tối u là Q1 đơn vị hàng hoá,tơng ứng với điểm A nơi gặp
nhau của hai đờng MR1 và MC.lợi nhuận của doanh nghiệp
1=TR-TC=P1.Q1-AC.Q1=Q1(P1-AC)>0 vì P1>AC.
Vậy doanh ngiệp làm ăn có lãi,nên tiếp tục sản suất và phấn đấu để đạt đợc
nhiều lợi nhuận hơn.
Trờng hợp thứ hai:khi giá cả giảm xuống mức P2,MC và MR2 gặp nhau tại điểm

B là điểm tối thiểu của AC ,tơng ứng mức sản lợng tối u Q2.Lúc ấy lợi nhuận của
doanh nghiệp:2=TR-TC=Q2.(P2-ACmin)=0 do P2=ACmin.
Doanh nghiệp hoà vốn,nên quyết định sản xuất ,tìm cách hạ thấp chi phí nâng
cao chất lợng sản phẩm đẩy mạnh lợng bán ra để tăng doanh thu,tìm kiếm lợi nhuận.
Trợng hợp thứ 3:nếu giá cả tiếp tục giảm xuống mức P3 ,MC và MR3 sẽ gặp
nhau tại diểm C tơng ứng mức sản lợng tối u Q3 .Do AC>P3 nên lợi nhuận của doanh
nghiệp sẽ <0 tức là tổng doanh thu không đủ để bù đắp tổng chi phí.Doanh nghiệp bị
lỗ vốn.Khi đó có hai giả định:
Nếu doanh nghiệp quyết định đóng cửa thì doanh nghiệp sẽ vẫn phải chịu chi phí
cố định(trong ngắn hạn).Vậy phần lỗ đúng bằng FC.
5
Nếu doanh nghiệp tiếp tục sản xuất:=TR-TC=P3.Q3-Q3.AVC-FC=Q3.(P3-AVC)-
FC.Do AVCdôi ra một lợng tiền dùng để bù đắp vào chi phí cố định.Vậy phần lỗ Quyết định của doanh nghiệp lúc này là tiếp tục tiến hành sản xuất đồng thời tìm
giải pháp để làm ăn có hiệu quả hơn.
Trờng hợp thứ 4:nếu giá cả giảm xuống tới mức P4,đờng MR4 gặp đờng MC tại
J,doanh nghiệp giảm mức sản lợng tới mức Q4.Nếu tiếp tục sản xuất thì phần lỗ sẽ
lớn hơn cả FC vì P4ngừng sản xuất.
Trong ngắn hạn:
+ Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ khi P + Doanh nghiệp có nguy cơ phá sản khi AVCmin + Doanh nghiệp đóng cửa sản xuất khi P1.2.2 Vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp trong dài hạn.
Hình2:Các đờng chí phí trong dài hạn gồm có chi phí cận biên dài hạn LMC,chi
phí bình quân dài hạn LAC.
Với mức giá P=P1,ta có lợi nhuận của doanh nghiệp:=TR-TC=P.Q-LAC.Q=0.Tại
đó danh nghiệp thu trong dài hạn vừa đủ để bù dắp chi phí trong dài hạn.
Với mức giá Pkhông đủ để bù đắp tổng chi phí trong dài hạn.Do đó tại mức giá này doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh thua lỗ và phải đóng cửa.
Vậy trong dài hạn,điểm đóng cửa của doanh nghiệp là Ptrong điều kiện dài hạn thì không cho phép doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.
6
2.Nguyên nhân tình trạng thua lỗ của doanh nghiệp.
2.1.Nguyên nhân khách quan.
2.1.1Do ảnh hởng của cơ chế thị trờng.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp mọi quyết định sản xuất cái gì,nh
thế nào,cho ai của doanh nghiệp đều đợc nhà nớc,cụ thể là bộ chủ quản kế hoạch quy
định một cách chủ quan.Mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là làm
sao đáp ứng dợc yêu cầu mà bộ chủ quản và uỷ ban kế hoạch nhà nớc đã thông qua
trong kế hoạch.Nếu bị thua lỗ do hàng hoá theo giá kế hoach thì doanh nghiệp đợc
bù đắp lỗ bằng các khoản trợ cấp.Doanh nghiệp trở nên thụ động và ỷ lại vào nhà n-
ớc.
Trái ngợc hoàn toàn,doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng có tính tự chủ rất
cao.Họ đợc tự do thiết kế sản phẩm,tìm kiếm nguồn cung ứng vật t và khách
hàng,thuê mớn và sa thải nhân công,quyết định sử dụng trang thiết bị cơ bản nào, tìm
nguồn tài chính và ấn định giá cả.Mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp chính là tối đa
hoá lợi nhuận trong môi trờng cạnh tranh. Do đo các doanh nghiệp trong cơ chế thị
trờng cần phải năng động hơn rất nhiều.Trong quá trình chuyển từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng tự do cạnh tranh có sự quản lí của nhà n-
ớc,không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng nắm bắp kịp với xu thế vận động của thị
trờng,các gíam đốc doanh nghiệp thời bao cấp không có kinh nghiệm quản lí theo cơ
chế thị trờng bị mất phơng hớng gây nên tình trạng thua lỗ đặc biệt xảy ra là trong
doanh nghiệp nhà nớc.
Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng thì giá cả và sản lợng hàng hoá đều do thị
trờng quyết định.Vì vậy doanh nghiệp nào không nắm bắt và xử lí kịp thời thông tin
thị trờng sẽ rất dễ bị thua lỗ dẫn tới phá sản.Nền kinh tế thị trờng còn đợc coi nh một
sân chơi đồng nhất mà ở đó các doanh nghiệp đều ra sức cạnh tranh chèn ép lẫn nhau

vì mục tiêu lợi nhuận.Dẫn tới nhiều doanh nghiệp bị thua lỗ do không đủ sức cạnh
tranh và tham gia vào cuộc chơi ấy.
2.1.2.Do chính sách của chính phủ còn nhiều tồn tại và bất cập.
Nền kinh tế nớc ta vận động theo cơ chế thị trờng dới sự quản lí của nhà n-
ớc.Các chính sách của chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển của doanh nghiệp.Bởi đó là công cụ để chính phủ điều tiết nền kinh tế,tạo ra
môi trờng cạnh tranh công bằng và ổn định,hạn chế những nhợc điểm của nền kinh tế
thị trờng.Tuy nhiên, không phải bất cứ chính sách kinh tế, tài chính nào của chính
phủ đều có tác động tích cực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà
7
vẫn còn những chính sách gây nên tình trạng thua lỗ của doanh nghiệp.Có thể kể đến
bất cập lớn nhất trong chính sách của chính phủ đó là thủ tục hành chính rờm rà,các
khâu xét duyệt thủ tục đều chậm,tạo nên nhiều rắc rối cho doanh nghiệp trong việc
xin giấy phép kinh doanh,giấy phép xuất nhập khâủ,sự thay dổi mặt hàng kinh
doanh,gia tăng quy mô hay chuyển địa điểm mới cũng cần có giấy phép mới .Điều
đó đã làm cho hoạt động của các công ty kém linh hoạt.Thậm chí có thể làm mất thời
cơ của doanh nghiệp mà một trong những bí quyết quan trọng để đi đến thành công
là doanh nghiệp phải biết tận dụng cơ hội,chớp thời cơ kịp thời.Ngoài ra những thay
đổi đột xuất trong chính sách thơng mại và vấn đề cỡng chế, cơ chế nhiều tầng trong
vấn đề thực hiện chính sách,sự không thống nhất và thiếu đồng bộ trong cơ chế qản lí
cũng nh việc đa ra những chính sách của chính phủ(tiền hậu bất nhất)đều có ảnh h-
ởng xấu tới việc kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp.Sự can thiệp của chính phủ
với các chính sách thuế có thể làm một số doanh nghiẹp bị thua lỗ.Vì thuế làm tăng
giá thành sản phẩm,giảm cung,làm doanh nghiệp bán đợc ít hàng hoá hơn.
2.1.3.Do ảnh hởng của môi trờng quốc tế và môi trờng trong nớc.
Cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế đều ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng ngày nay có nhiều biến động lớn,nguyên nhân do chiến tranh,hay do
khủng hoảng kinh tế tạo nên sợ khủng hoảng tài chính,tác động tới cung,cầu,giá cả
làm không ít doanh nghiệp bị thua lỗ.

VD:khủng hoảng tiền tệ ở Thái Lan tạo nên khủng hoảng tài chính lớn ở khu vực
và ảnh hởng đến nhiều doanh nghiệp nớc ta.Hay sự kiện khủng bố ngày 11-9-2001
đã làm cho thu nhập của ngành hàng không du lịch thế giới sụt giảm.
Ngoài ra có thể kể đến tình trạng buôn lậu,hàng giả kém chất lợng tràn lan trên
thị trờng có ảnh hởng rất nghiêm trọng đối với sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Sai lầm khi phân tích các yếu tố tự nhiên nh:tài nguyên khoáng sản,vị trí địa lí và
sự phân bố địa lí của vùng kinh tế trong nớc củng gây hậu quả khủng hoảng cho
doanh nghiệp.Sự phát triển vợt bậc của khoa học công nghệ thế giới làm cho cộng
nghệ hiện tại của doanh nghiệp trở nên lạc hậu. Làm mất khả năng cạnh tranh của
các hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng
2.2 .Nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Muốn phát triển,mọi doanh nghiệp đều phải giải quyết tốt đợc ba vấn đề kinh tế
cơ bản:sản xuất cái gì,sản xuất nh thế nào,sản xuất cho ai.Tuy nhiên không phải
8
doanh nghiệp nào cũng làm đợc điều đó.Việc không tìm đợc lời giải tối u cho ba bài
toán cơ bản ấy là nguyên nhân chủ quan làm cho các doanh nghiệp bị thua lỗ.
*Trớc hết là sai lầm trong lựa chọn sản phẩm:khi doanh nghiệp bớc đầu xâm
nhập thị trờng cần phải nắm giữ đợc các thông tin liên quan đến mọi thành tố của thị
trờng từ đó hoạch định chiến lợc,chính sách,kế hoạch kinh doanh,lựa chọn sản phẩm
phù hợp với nhu cầu thị trờng.Việc lựa chọn sản phẩm sai lầm nh sản phẩm có biến
động lớn về giả cả,cung lớn hơn cầu,lỗi thời làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khó
bán dẫn tới tình trạng thua lỗ.
*Phơng thức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả,trang thiết bị,
trình độ khoa học công nghệ thấp, nhập những công nghệ lạc hậu của thế giới do
thiếu thông tin,không tìm ra những phơng án giảm chi phí sản xuất,khả năng cạnh
tranh kém làm cho doanh nghiệp thua lỗ.
Do nguồn nhân lực:lãnh đạo không có đủ trình độ năng lực quản lí, không đánh giá
đúng tình hình sản xuất của doanh nghiệp nh thế nào cho hợp lí nhất lựa chọn nhầm
bạn hàng đối tác.Trình độ công nhân thì yếu kém,không thể vận hành tối đa hiệu quả

nhất của dây chuyền sản xuất dẫn tới năng suất thấp.Doanh nghiệp không đủ doanh
thu để hoàn lại vốn dẫn đến thua lỗ.Ví dụ:Một công ty lắp ráp ôtô mà thuê lao động
không qua trờng lớp đào tạo thì lao động đó không đủ trìng độ để có thể làm việc có
hiệu quả cao,năng suất thấp,tất yếu doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ.
*Do sai lầm trong việc lựa chọn thị trờng tiêu thụ,nơi cần nhiều hàng hoá thì
không bán,trong khi lại tiêu thụ ở những nơi sản phẩm bán ra không đợc a chuộng
dẫn tới ế thừa.Ví dụ:Hàng xa xỉ cao cấp nh nớc hoa phải tiêu thụ ở các thành phố
lớn đời sông dân c sung túc.Nếu doanh nghiệp không xác định đợc vấn đề này sẽ tất
yếu thua lỗ.
*Do doanh nghiệp khác cố tình bán giá thấp làm giảm khả năng của doanh
nghiệp,buộc doanh nghiệp phải hạ giá theo, doanh thu giảm,có thể làm doanh nghiệp
thua lỗ.Hay doanh nghiệp chủ động chạy theo mục tiêu khác nh chiếm lĩnh thị
phần,loại bỏ đối thủ cạnh tranh do đó bán giá thấp chấp nhận thua lỗ trong ngắn hạn
để loại đối thủ cạnh tranh.
*Do ảnh hởng của các yếu tố tự nhiên:bão,lụt .
9
10
Phần II
Tình trạng thua lỗ của các doanh nghiệp Việt Nam
Nh phần mở bài đã trình bày ,do vốn kiến thức cũng nh trình độ hiểu biết còn
hạn chế ,cho nên em chỉ xin đợc đề cập đến vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp nhà n-
ớc.Và trong suốt đề tài này em chỉ nêu tình hình thua lỗ của doanh nghiệp nhà n-
ớc(DNNN).
1- Khái quát tình trạng thua lỗ của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Ngay từ khi hình thành,không ít doanh nghiệp thiếu cả những điều kiện về
vốn,công nghệ,trang thiết bị kĩ thuật,về cán bộ và công nhân kĩ thuật.Cơ quan chức
năng,cơ quan hành chính buông lỏng vai trò quản lí nhà nớc đối với doanh nghiệp.ở
doanh nghiệp thì cha làm rõ đợc cơ chế đảm bảo quyền và trách nhiệm quản lí,xử
dụng tài sản nhà nớc cha thật sự chuyển sang kinh doanh.
Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ bé,hiệu quả kinh doanh cha cao,khả năng cạnh

tranh của doanh nghiệp thấp, chi phí sản xuất,giá thành cao.Số lợng doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ quá nhiều.Đó là một thực trạng đáng quan tâm.Theo số liệu điều tra
hiện nay,tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nh sau:
Tt Chỉ tiêu Đơn vị 2002 2003
1 Doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh
nghiệp
-Số lợng doanh nghiệp DN >71500
-Số vốn đầu t so với tổng mức đầu t toàn
xã hội
% 25,3 27
2 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài(FDI) DN 4159
3 Doanh nghiệp nhà nớc
a Số lợng doanh nghiệp DN 5175 4800
-Doanh nghiệp có lãi % 78,5 77,2
+Doanh nghiệp trung ơng % 80,7 80,4
+Doanh nghiệp địa phơng % 75,8 75,2
-Doanh nghiệp lỗ % 15,8 13,5
+Doanh nghiệp trung ơng % 11,8 10,9
+Doanh nghiệp địa phơng % 18,8 15,2
b Vốn nhà nớc tại doanh nghiệp Tỷ
đồng
173000 189293
+Doanh nghịêp trung ơng Tỷ 129750 144179
11
đồng
+Doanh nghiệp địa phơng Tỷ
đồng
43250 45114
c Doanh thu Tỷ
đồng

422004 464204
d Lợi nhuận Tỷ
đồng
18860 20428
e Lỗ luỹ kế Tỷ
đồng
997 1077
f Tỷ suất lợi nhuận trên vốn % 10,9 10,8
g Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu % 4,5 4,4
h Tổng số nợ phải thu Tỷ
đồng
97977 96775
i Tổng số nợ phải trả Tỷ
đồng
188898 207788
k Tổng nộp ngân sách Tỷ
đồng
78868 86754
Qua số liệu điều tra cho thấy năm 2003 cả nớc còn gần 4800 doanh nghiệp nhà
nớc,số kinh doanh có lãi chiếm 77,2%(giảm 8,8% so với năm 2002)trong đó doanh
nghiệp trung ơng là 80,4% ,doanh nghiệp địa phơng là 75,2%.Sồ doanh nghiệp kinh
doanh thua lỗ chiếm 13,5% tơng ứng là 648 doanh nghiệp(so với năm 2002 giảm 170
doanh nghiệp,nhng năm 2003 số doanh nghiệp nhà nớc lại giảm 375 doanh nghiệp so
với năm 2002) trong đó doanh nghiệp trung ơng là 10,9% ,doanh nghiệp địa phơng là
15,2% .Lỗ lũy kế năm 2003 tăng 80 tỉ đồng so với năm 2002(997 tỷ đồng)một con số
khá lớn đối với Việt Nam.Tổng số nợ phải thu 96775 tỷ đồng,bằng 51% tổng số vốn
và 23% tổng doanh thu,trong đó doanh nghiệp trung ơng là 70313 tỷ đồng chiếm
72,5% ,doanh nghiệp địa phơng 26563 tỷ đồng,bằng 27,5% số phải thu.Tổng số nợ
khó đòi 2308tỷ đồng(doanh nghiệp trung ơng 45,4% ,doanh nghiệp địa phơng
54,6%).Tổng số nợ phải trả 207789 tỷ đồng,trong đó doanh nghiệp trung ơng 149323

tỷ đồng,chiếm 71,8% ,doanh nghiệp địa phơng 58466 tỷ đồng,chiếm 28,2%. Các
khoản nợ phải trả,chủ yếu vay ngân hàng chiếm 76% nợ phải trả,phần còn lại là
chiếm dụng các khoản phải nộp ngân sách,chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
khác,vay cán bộ công nhân viên trong đơn vị.Qua các con số trên,phần nào cho ta
12
những thiếu sot. Em rất mong đợc những thầy cô thông cảm và chỉ bảo thêm cho em. Em xin chân thành cảm ơn ! Phần ILý LUậN CHUNG1-Doanh nghiệp và những yếu tố thua lỗ của doanh nghiệp. 1.1. Doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm. Theo kinh tế tài chính vi mô : doanh nghiệp là một đơn vị chức năng kinh doanh thương mại hàng hoá, dịch vụtheo nhu cầu thị trờng và xã hội để đạt doanh thu tối đa và hiệu suất cao kinh tế tài chính xã hội caonhất. Theo luật doanh nghiệp : doanh nghiệp là một đơn vị chức năng kinh doanh thương mại đợc thành lậphợp pháp nhằm mục đích triển khai những hoạt động giải trí kinh doanh thương mại và lấy hoạt đông kinh doanh thương mại làmnghề nghiệp chính. Đối với một cơ sở sản xuất, kinh doanh thương mại, để đợc coi là doanh nghiệp, phải thoả mãncac điều kiện kèm theo sau : * Doanh nghiệp phải là một chủ thể hợp pháp, có tên gọi riêng. * Tên doanh nghiệp phải đợc ĐK vào danh bạ thơng mại. * Phải ghi chép liên tục quy trình hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của mình, hàng năm phảitổng kết hoạt động giải trí này trong một bảng cân đối và trong báo cáo giải trình kinh tế tài chính theo quyđịnh của pháp lý. * Doanh nghiệp phải tuân thủ những pháp luật pháp lý đặc biệt quan trọng – luật kinh doanh thương mại, tứclà mọi quan hệ phát sinh trong hoạt động giải trí của doanh nghiệp đều phải giải quyết và xử lý theo luậtkinh doanh. 1.1.2 Phân loại doanh nghiệp. Có thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau : Theo hình thức chiếm hữu về t liệu sản xuất, ta có đa hình thức tổ chức triển khai kinh doanh thương mại – Doanh nghiệp nhà nớc : đây là loại doanh nghiệp đợc nhà nớc đầu t vốn đểthành lập và quản trị với t cách là chủ chiếm hữu. – Doanh nghiệp t bản t nhân : là doanh nghiệp do t nhân trong và ngoài nớc bỏvốn xây dựng và tổ chức triển khai kinh doanh thương mại. – Doanh nghiệp t bản nhà nớc : đây là doanh ngiệp có hình thức liên kết kinh doanh giữanhà nớc với t bản nớc ngoài cùng góp vốn xây dựng công ty và đồng sở hữu nó. – Doanh nghiệp CP : là doanh nghiệp do nhiều ngời góp vốn và lợi nhuậnđợc phân loại theo nguồn vốn góp phần. Theo quy mô sản xuất : doanh nghiệp có quy mô lớn, doanh nghiệp có quy môvừa và nhỏ. Theo cấp quản trị có doanh nghiệp do trung ơng quản trị, doanh nghiệp do địaphơng quản trị. Theo ngành kinh tế tài chính kỹ thuật : có doanh nghiệp công nghiệp, kiến thiết xây dựng, doanhnghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, doanh nghiệp thơng nghiệp, doanh nghiệpvận tải, kinh doanh thương mại du lịchv. vTheo trình độ kỹ thuật : có doanh nghiệp sử dụng lao động bằng tay thủ công, doanh nghiệpnửa cơ khí, cơ khí hoá và tự động hoá. Các doanh nghiệp có quyền bình đẳng trớc pháp luậtcủa nhà nớc. Và dù là doanhnghiệp nào thì cũng đều đợc xây dựng, hoạt động giải trí, giải thể theo pháp luật của phápluật, phải lấy hiệu suất cao kinh doanh thương mại là tiềm năng quan trọng cho sự sống sót của doanhnghiệp. 1.1.3 Ba yếu tố kinh tế tài chính cơ bản của doanh nghiệp. Thực tế tăng trưởng ở những nớc trên quốc tế và ở Nước Ta đã cho tất cả chúng ta thấyrằng : mọi doanh nghiệp muốn đề ra những giải pháp để đạt hiệu suất cao cao trong kinhdoanh, sống sót và tăng trưởng đợc trong cạnh tranh đối đầu đều phải xử lý tốt đợc ba vấn đềkinh tế cơ bản. Đó là : quyết định hành động sản xuất cái gì, quyết đinh sản xuất nh thế nào, quyếtđịnh sản xuất cho ai. Quyết định sản xuất cái gì ? Việc lựa chọn để quyết định hành động sản xuất cái gì chính là quyết định hành động sản xuất những loạihàng hoá, dịch vụ nào, số lợng bao nhiêu, chất lợng nh thế nào, khi nào cần sản xuất vàcung ứng. Cung cầu, cạnh tranh đối đầu trên thị trờng ảnh hưởng tác động qua lại với nhau để có ảnh h-ởng trực tiếp đến việc xác lập Ngân sách chi tiêu thị trờng và số lợng hàng hoá cần phân phối trênmột thị trờng. Vậy trớc khi quyết định hành động sản xuất cái gì doanh nghiệp cần phải tìm hiểukĩ thị trờng, chớp lấy kịp thời những thông tin thị trờng. Một phơng tiện giúp giải quyếtvấn đề này là Ngân sách chi tiêu thị trờng, giá thành thị trờng là thông tin có ý nghĩa quyết định hành động đốivới việc lựa chọn sản xuất và đáp ứng những hành hoá có lợi nhất cho cả cung vàcầu trên thị trờng. Quyết định sản xuất nh thế nào ? Quyết định sản xuất nh thế nào nghĩa là do ai và tài nguyên vạn vật thiên nhiên nào vớihình thức công nghệ tiên tiến nào, phơng pháp sản xuất nào ? Sau khi đã lựa chọn đợc cần sản xuất cái gì, những doanh nghiệp phải xem xét và lựachọn việc sản xuất những dịch vụ, hàng hoá đó nh thế nào để đạt doanh thu tối đa vàhiệu quả kinh tế tài chính xã hội cao nhất. Lợi nhuận chính là động cơ khuyến khích những doanhnghiệp tìm kiếm, lựa chọn những nguồn vào tốt nhất với ngân sách thấp nhất, những phơng phápsản xuất có hiệu suất cao nhất, cạnh tranh đối đầu thắng lợi trên thị trờng để có doanh thu caonhất. Nói một cách đơn cử là giao cho ai, sản xuất hàng hoá dịch vụ này bằng nguyênvật liệu gì, thiết bị dụng cụ nào, công nghệ tiên tiến sản xuất ra saođể tối thiểu hoá ngân sách sảnxuất, tối đa hoá doanh thu mà vẫn bảo vệ đợc chất lợng cũng nh số lợng sảnphẩm. Muốn vậy, những doanh nghiệp phải luôn thay đổi kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nângcao trình độ công nhân và lao động quản trị nhằm mục đích tăng lợng chất xám trong hàng hoávà dịch vụ. Quyết định sản xuất cho ai ? Quyết định sản xuất cho ai yên cầu phải xác lập rõ ai sẽ đợc hởng và đợc lợi từnhững hàng hoá và dịch vụ của đất nớc. Vấn đề mấu chốt ở đây cần xử lý là những hàng hoá và dịch vụ sản xuất phânphối cho ai để vừa kích thích can đảm và mạnh mẽ sự tăng trưởng kinh tế tài chính có hiệu suất cao cao, vừa đảmbảo sự công minh xã hội. Nói một cách đơn cử là loại sản phẩm quốc dân thu nhập thuầntuý của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối cho xã hội, cho tập thể, cho cá thể nh thếnào để kích thích cho sự tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội và phân phối đợc nhu yếu côngcộng và những nhu yếu xã hội khác. Để biết đợc sản xuất cho ai phụ thuộc vào vào quá trìnhsản xuất và những giá trị của những yếu tố sản xuất, phụ thuộc vào vào lợng hàng hoá và giácả của những loại hàng hoá và dịch vụ. Kết luận : Quá trình tăng trưởng kinh tế tài chính của mỗi nớc, mỗi ngành, mỗi địa phơng vàmỗi doanh nghiệp chính là quy trình lựa chọn để quyết định hành động tối u ba yếu tố cơ bảnnói trên. Nhng việc lựa chọn để quyết định hành động tối u ba yếu tố ấy lại phụ thuộc vào vào trìnhđộ tăng trưởng kinh tế tài chính xã hội, năng lực và điều kiện kèm theo, phụ thuộc vào vào việc lựa chọn hệthống kinh tế tài chính để tăng trưởng, phụ thuộc vào vào vai trò, trình độ và sự can thiệp của cácchính phủ, nhờ vào vào chính sách chính trị xã hội của mỗi nớc. 1.2. Vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đợc coi là thua lỗ khi tổng doanh thu của doanh nghiệp ( TR ) nhỏ hơn tổng chi phí sản xuất kinh doanh thương mại của doanh nghiệp ( TC ). Doanh nghiệp hoàn toàn có thể lấy nguồn vốn sàn để bù đắp lỗ. Nhng nếu thực trạng thualỗ lê dài và trầm trọng hơn thì doanh nghiệp sẽ suy yếu dẫn đến phá sản. Cụ thể tasẽ nghiên cứu và phân tích thực trạng thua lỗ, xem xét thái độ ứng xử của doanh nghiệp trong ngắnhạn và trong dài hạn. 1.2.1 Vấn đề thua lỗ của doanh nghiệp trong thời gian ngắn. Đồ thị dới đây bộc lộ mối quan hệ giữa lệch giá cận biên ( MR ), ngân sách cận biên ( MC ) và ngân sách trung bình ( AC ) Cần chú ý quan tâm một điểm quan trọng trong phần nghiên cứu và phân tích dới đây : lệch giá cậnbiên vừa bằng giá thành tiêu thụ mẫu sản phẩm. Mức sản lợng tối u ( để tối đa hoá doanh thu ) làm mức sản lợng mà tại đóMR = MC.Trờng hợp thứ nhất : nếu giá thị trờng đồng ý P1, đờng cầu và lệch giá cậnbiên là D1 và MR1. Sản lợng tối u là Q1 đơn vị chức năng hàng hoá, tơng ứng với điểm A nơi gặpnhau của hai đờng MR1 và MC.lợi nhuận của doanh nghiệp1 = TR-TC = P1. Q1-AC. Q1 = Q1 ( P1-AC ) > 0 vì P1 > AC.Vậy doanh ngiệp làm ăn có lãi, nên liên tục sản suất và phấn đấu để đạt đợcnhiều doanh thu hơn. Trờng hợp thứ hai : khi Ngân sách chi tiêu giảm xuống mức P2, MC và MR2 gặp nhau tại điểmB là điểm tối thiểu của AC, tơng ứng mức sản lợng tối u Q2. Lúc ấy doanh thu củadoanh nghiệp : 2 = TR-TC = Q2. ( P2-ACmin ) = 0 do P2 = ACmin. Doanh nghiệp hoà vốn, nên quyết định hành động sản xuất, tìm cách hạ thấp ngân sách nângcao chất lợng mẫu sản phẩm tăng nhanh lợng bán ra để tăng lệch giá, tìm kiếm doanh thu. Trợng hợp thứ 3 : nếu Chi tiêu liên tục giảm xuống mức P3, MC và MR3 sẽ gặpnhau tại diểm C tơng ứng mức sản lợng tối u Q3. Do AC > P3 nên doanh thu của doanhnghiệp sẽ < 0 tức là tổng doanh thu không đủ để bù đắp tổng ngân sách. Doanh nghiệp bịlỗ vốn. Khi đó có hai giả định : Nếu doanh nghiệp quyết định hành động ngừng hoạt động thì doanh nghiệp sẽ vẫn phải chịu chi phícố định ( trong thời gian ngắn ). Vậy phần lỗ đúng bằng FC.Nếu doanh nghiệp liên tục sản xuất : = TR-TC = P3. Q3-Q3. AVC-FC = Q3. ( P3-AVC ) - FC.Do AVC71500-Số vốn đầu t so với tổng mức đầu t toànxã hội % 25,3 272 Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ( FDI ) Doanh Nghiệp 41593 Doanh nghiệp nhà nớca Số lợng doanh nghiệp Doanh Nghiệp 5175 4800 - Doanh nghiệp có lãi % 78,5 77,2 + Doanh nghiệp trung ơng % 80,7 80,4 + Doanh nghiệp địa phơng % 75,8 75,2 - Doanh nghiệp lỗ % 15,8 13,5 + Doanh nghiệp trung ơng % 11,8 10,9 + Doanh nghiệp địa phơng % 18,8 15,2 b Vốn nhà nớc tại doanh nghiệp Tỷđồng173000 189293 + Doanh nghịêp trung ơng Tỷ 129750 14417911 đồng + Doanh nghiệp địa phơng Tỷđồng43250 45114 c Doanh thu Tỷđồng422004 464204 d Lợi nhuận Tỷđồng18860 20428 e Lỗ luỹ kế Tỷđồng997 1077 f Tỷ suất lợi nhuận trên vốn % 10,9 10,8 g Tỷ suất lợi nhuận trên lệch giá % 4,5 4,4 h Tổng số nợ phải thu Tỷđồng97977 96775 i Tổng số nợ phải trả Tỷđồng188898 207788 k Tổng nộp ngân sách Tỷđồng78868 86754Q ua số liệu tìm hiểu cho thấy năm 2003 cả nớc còn gần 4800 doanh nghiệp nhànớc, số kinh doanh thương mại có lãi chiếm 77,2 % ( giảm 8,8 % so với năm 2002 ) trong đó doanhnghiệp trung ơng là 80,4 %, doanh nghiệp địa phơng là 75,2 %. Sồ doanh nghiệp kinhdoanh thua lỗ chiếm 13,5 % tơng ứng là 648 doanh nghiệp ( so với năm 2002 giảm 170 doanh nghiệp, nhng năm 2003 số doanh nghiệp nhà nớc lại giảm 375 doanh nghiệp sovới năm 2002 ) trong đó doanh nghiệp trung ơng là 10,9 %, doanh nghiệp địa phơng là15, 2 %. Lỗ lũy kế năm 2003 tăng 80 tỉ đồng so với năm 2002 ( 997 tỷ đồng ) một con sốkhá lớn so với Nước Ta. Tổng số nợ phải thu 96775 tỷ đồng, bằng 51 % tổng số vốnvà 23 % tổng doanh thu, trong đó doanh nghiệp trung ơng là 70313 tỷ đồng chiếm72, 5 %, doanh nghiệp địa phơng 26563 tỷ đồng, bằng 27,5 % số phải thu. Tổng số nợkhó đòi 2308 tỷ đồng ( doanh nghiệp trung ơng 45,4 %, doanh nghiệp địa phơng54, 6 % ). Tổng số nợ phải trả 207789 tỷ đồng, trong đó doanh nghiệp trung ơng 149323 tỷ đồng, chiếm 71,8 %, doanh nghiệp địa phơng 58466 tỷ đồng, chiếm 28,2 %. Cáckhoản nợ phải trả, đa phần vay ngân hàng nhà nước chiếm 76 % nợ phải trả, phần còn lại làchiếm dụng những khoản phải nộp ngân sách, chiếm hữu vốn của doanh nghiệpkhác, vay cán bộ công nhân viên trong đơn vị chức năng. Qua những số lượng trên, phần nào cho ta12

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Đầu Tư