Dự án đầu tư có sử dụng đất & các quy định liên quan (Tổng hợp)

Dự án đầu tư có sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện, thuộc những trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.

Những thông tin tương quan đến dự án đầu tư có sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất lúc bấy giờ đang dần trở nên thông dụng hơn, nhất là khi những địa phương tăng cường khuyến khích đầu tư vào dự án có tác động ảnh hưởng đến kinh tế tài chính – hạ tầng. Tuy nhiên, xoay quanh những lao lý này vẫn còn nhiều chưa ổn, người dân tiếp cận nhưng thiếu sự xu thế nên rất dễ hiểu sai, hiểu chồng chéo. Dự án đầu tư có sử dụng đất là gì ? Thủ tục đầu tư, hợp đồng triển khai dự án đơn cử thế nào ? Theo dõi bài viết dưới đây để có thông tin tổng quan nhất.

Thế nào là dự án đầu tư có sử dụng đất?

Trong các văn bản pháp luật hiện hành, tại các quy định liên quan không có nội dung nào đề cập chính xác về khái niệm dự án đầu tư có sử dụng đất hay định nghĩa dự án có sử dụng đất. Tuy nhiên, cách hiểu về dự án này dựa trên các điều kiện xác định dự án đầu tư có sử dụng đất.

Khái niệm dự án đầu tư có sử dụng đất

Cụ thể, Dự án được xác lập là dự án đầu tư có sử dụng đất nếu phân phối được không thiếu những điều kiện kèm theo lao lý tại Điều 11 Nghị định 25/2020 / NĐ-CP, gồm :

  • Dự án thuộc danh mục dự án cần thu hồi đất được duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc khu đất do Nhà nước đang quản lý, sử dụng; chương trình phát triển đô thị (nếu có) theo quy định của pháp luật về phát triển đô thị.
  • Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch xây dựng có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) hoặc quy hoạch phân khu đô thị có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật.
  • Không đủ điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Xác định chủ đầu tư của dự án

Cũng theo Nghị định 25/2020 / NĐ-CP, hình thức lựa chọn, xác lập chủ đầu tư dự án sử dụng đất được chia thành những trường hợp như sau :

1. Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế đối với dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) từ 800.000.000.000 (tám trăm tỷ) đồng trở lên;
b) Có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này, trong đó có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài;
c) Không thuộc trường hợp theo quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.

2. Áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước trong trường hợp:
a) Dự án đầu tư mà pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định hạn chế nhà đầu tư nước ngoài tham gia thực hiện;
b) Dự án có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm, trong đó không có nhà đầu tư nước ngoài tham gia đăng ký thực hiện dự án hoặc đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này;
c) Dự án có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng đối với yêu cầu bảo đảm quốc phòng; ý kiến thống nhất của Bộ Công an đối với yêu cầu bảo đảm an ninh.

3. Áp dụng hình thức chỉ định thầu theo pháp luật tại điểm b khoản 4 Điều 22 của Luật Đấu thầu.

Thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất

Trình tự triển khai những dự án đầu tư có sử dụng đất được khái quát như sau :

  • Bước 1. Thông tin về quy hoạch hoặc đề xuất ý tưởng lập quy hoạch.
  • Bước 2. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.
  • Bước 3. Lựa chọn nhà đầu tư.
  • Bước 4. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; lập, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.
  • Bước 5. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; thẩm định thiết kế cơ sở.
  • Bước 6. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
  • Bước 7. Lập, thẩm định về thiết kế bản vẽ thi công; dự toán (nếu có); cấp giấy phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng, PCCC…

Thủ tục đầu tư dự án có sử dụng đất

Hợp đồng thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất

Hợp đồng đầu tư dự án có sử dụng đất trước hết cần bảo vệ về hình thức theo luật định, đồng thời biểu lộ đơn cử, cụ thể những nội dung sau đây ( Tham khảo Theo Thông tư 16/201 X6 / TT-BKHĐT ) :

1. Căn cứ ký kết hợp đồng

Các văn bản pháp lý làm địa thế căn cứ ký kết hợp đồng triển khai dự án, gồm có :

  • Các Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn liên quan đến việc triển khai dự án đầu tư có sử dụng đất;
  • Các quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên quan đến dự án;
  • Các quyết định, văn bản của cấp có thẩm quyền trong giai đoạn tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
  • Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

2. Các Bên ký kết hợp đồng dự án

Mục này biểu lộ rõ những thông tin về cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư ký kết hợp đồng dự án như sau, gồm :

  • Tên cơ quan, tên người đại diện, chức vụ; tên nhà đầu tư,
  • Địa chỉ, điện thoại,
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Giải thích từ ngữ

Bên mời thầu lý giải những thuật ngữ, khái niệm cơ bản được sử dụng tương thích với pháp luật của Nghị định số 25/2020 / NĐ-CP pháp Luật về đất đai hiện hành, những lao lý của pháp Luật khác có tương quan và ngữ cảnh đơn cử của hợp đồng dự án. Đây là mục quan trọng vì hiểu đúng những thuật ngữ mới hoàn toàn có thể vận dụng chính những lao lý, đưa ra những thỏa thuận hợp tác không xích míc, rõ ràng trong thực thi trên thực tiễn.

4. Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian triển khai hợp đồng được tính từ thời gian hợp đồng có hiệu lực thực thi hiện hành đến thời gian những bên hoàn thành xong nghĩa vụ và trách nhiệm theo hợp đồng ( gồm có : triển khai xong ứng trước ngân sách bồi thường, giải phóng mặt phẳng ; nộp ngân sách nhà nước ; thiết kế xây dựng khu công trình theo đúng những nội dung đã ký kết ).

5. Mục tiêu, phạm vi và quy mô của dự án

Tại Mục này nêu rõ những tiềm năng của dự án ( những khuôn khổ khu công trình chính … ) ; vị trí, diện tích quy hoạnh và công suất của khu đất ; quy mô dự án ; khoanh vùng phạm vi địa giới hành chính của khu đất để triển khai dự án ; tổng ngân sách thực thi dự án.

6. Trách nhiệm của nhà đầu tư

7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà đầu tư có nghĩa vụ và trách nhiệm phân phối bảo vệ thực thi hợp đồng theo hình thức, giá trị và thời hạn được thỏa thuận hợp tác.

9. Bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tại Mục này lao lý tiến trình, nghĩa vụ và trách nhiệm và nghĩa vụ và trách nhiệm của những Bên trong việc bồi thường, giải phóng mặt phẳng và hoàn thành xong những thủ tục giao đất, cho thuê đất để triển khai dự án theo lao lý của pháp Luật về đất đai, pháp Luật khác có tương quan.

10. Nộp ngân sách nhà nước

Tại Mục này quy định tiến độ, giá trị nộp ngân sách nhà nước; trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết nộp ngân sách nhà nước. Quy trình, thủ tục nộp ngân sách thực hiện theo quy định pháp Luật về ngân sách.

11. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; thời hạn sử dụng đất

  • Giá trị, cách thức nhà đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được xác định theo quy định của pháp Luật về đất đai.
  • Thời hạn sử dụng đất theo quyết định giao đất, hợp đồng cho thuê đất tại thời điểm nhà đầu tư được bàn giao đất.

12. Bàn giao mặt bằng xây dựng

  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải giao quyền sử dụng khu vực dự án, bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà đầu tư vào ngày theo thỏa thuận.
  • Trường hợp mặt bằng xây dựng chưa được bàn giao thì được xem là gây chậm trễ và sẽ được xác định là một sự kiện bồi thường theo thỏa thuận giữa các Bên.

13. Yêu cầu thực hiện dự án

  • Các yêu cầu về thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; yêu cầu bảo đảm chất lượng công trình theo quy định của pháp Luật về đầu tư xây dựng, pháp Luật về môi trường và các quy định khác có liên quan.
  • Yêu cầu bố trí đủ vốn để thực hiện dự án.
  • Yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án và các trường hợp và Điều kiện được phép Điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện dự án.

14. Cổ vật phát hiện tại khu vực dự án

Tại Mục này pháp luật về việc phát hiện cổ vật tại khu vực dự án, quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà đầu tư so với những hiện vật này.

15. Quản lý chất lượng công trình

Tại Mục này lao lý nội dung ; tiêu chuẩn chất lượng ; quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm những Bên trong việc quản trị chất lượng khu công trình theo pháp luật của pháp Luật về thiết kế xây dựng.

16. Bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường

17. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án

  • Điều kiện cho phép nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, pháp Luật khác có liên quan.
  • Trong mọi trường hợp, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải kế thừa toàn bộ nghĩa vụ còn lại của nhà đầu tư chuyển nhượng đã cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

18. Ưu đãi, hỗ trợ và bảo đảm đầu tư (nếu có)

19. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng

Quy định những nội dung sửa đổi, bổ trợ hợp đồng dự án được thỏa thuận hợp tác giữa những Bên, gồm có : Điều kiện, trình tự thủ tục sửa đổi, bổ trợ hợp đồng dự án.

20. Sự kiện bất khả kháng

Bất khả kháng là trường hợp đặc biệt quan trọng và thường phát sinh nhiều yếu tố trên thực tiễn. Do đó, lao lý rõ khái niệm, điều kiện kèm theo đơn cử, tính nghĩa vụ và trách nhiệm khi sự kiện bất khả kháng xảy ra sẽ giảm bớt những xích míc, tranh chấp cũng như thiệt hại cho những bên.

21. Vi phạm hợp đồng dự án

Nêu rõ những trường hợp vi phạm, giải pháp khắc phục vi phạm hợp đồng ; trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm những Bên khi chấm hết hợp đồng dự án.

22. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

Quy định về những trường hợp và thủ tục chấm hết hợp đồng trước thời hạn.

23. Giải quyết tranh chấp

Tại Mục này pháp luật về những hình thức xử lý tranh chấp, những trường hợp vận dụng ; nghĩa vụ và trách nhiệm, nghĩa vụ và trách nhiệm kinh tế tài chính phải bồi hoàn giữa những Bên khi giải quyết và xử lý tranh chấp ; Luật vận dụng khi xử lý tranh chấp.

24. Thu hồi đất do vi phạm pháp Luật về đất đai

25. Những nội dung khác

26. Các phụ lục và tài liệu kèm theo

27. Bảo mật
Phạm vi thông tin cần bảo mật và trách nhiệm của các bên trong việc bảo mật thông tin.

Trên đây là tổng hợp các quy định liên quan đến dự án đầu tư có sử dụng đất. Bạn đọc quan tâm có thể tận dụng làm tư liệu tham khảo, hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu hoặc áp dụng vào vấn đề thực tế của mình.

Nguyễn Hằng

Mình là Hang Nguyen, vốn là dân học Luật, tay không rẽ ngang vào nghiệp cầm bút, hiện là Content Writer với hơn 5 năm kinh nghiệm tay nghề trong nghề. Mình theo nghề bằng ý thức học hỏi không ngừng nghỉ, mỗi ngày qua đi là một bước triển khai xong. Mong rằng bạn đọc sẽ có những thưởng thức tuyệt vời tại tapdoantrananh.com.vn .

Đánh giá của bạn





Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Đầu Tư