Chuong 3: RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI – Tài liệu text

Chuong 3: RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.61 KB, 50 trang )

CHƯƠNG 3

RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BỘ MÔN TCDN

An

HỌC LIỆU MÔN HỌC

1.Giáo trình TCDN TS. Bùi Văn Vần và TS. Vũ Văn Ninh chủ biên.

2.Hệ thống câu hỏi và Bài tập Tài chính doanh nghiệp xuất bản năm 2014, TS. Bùi Văn Vần và TS. Đoàn
Hương Quỳnh chủ biên.

3. Quản trị tài chính – GS.TS.Nguyễn Thị Cành chủ biên dịch thuật.
4.Tài chính doanh nghiệp hiện đại- PGS.TS.Trần Ngọc Thơ- Chủ biên.
5.Tài chính doanh nghiệp căn bản- TS.Nguyễn Minh Kiều – chủ biên.
6.Các văn bản pháp luật: Luật doanh nghiệp, các nghị định và thông tư hướng dẫn.

Nội dung

3.1. Khái niệm rủi ro và tỷ suất sinh lời

3.2. Đánh giá mức độ rủi ro
3.3. Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời đòi hỏi

3.1. Khái niệm rủi ro và tỷ suất sinh lời

3.1.1. Tỷ suất sinh lời từ đầu tư vốn
3.1.2. Rủi ro và các loại rủi ro
3.1.3. Khuynh hướng né tránh rủi ro và TSSL đòi hỏi

3.1.1. Tỷ suất sinh lời từ đầu tư vốn

– Tỷ suất sinh lời: Là lợi nhuận có được từ 1 đồng vốn đầu tư, thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa
mức lợi nhuận thu được và giá trị khoản đầu tư bỏ ra.

3.1.1. Tỷ suất sinh lời từ đầu tư vốn

– Tỷ suất sinh lời kỳ vọng khi đầu tư vào cổ phiếu:

D1 + ( P1 − P0 ) D1 P1 − P0
re =
=

+
P0
P0
P0
Trong đó:

D1 :
P1:
P0 :
D1/P0 :
(P1 – P0 )/P0 :

3.1.2. Rủi ro và các loại rủi ro

Thuật ngữ rủi ro được sử dụng với nghĩa như là sự không chắc ở thời điểm hiện tại về kết quả sẽ đạt được trong
tương lai.

Trên góc độ hoạt động KD và đầu tư:

=> Những khoản ĐT nào có khả năng có sự sai lệch càng lớn => rủi ro lớn hơn

3.1.2. Rủi ro và các loại rủi ro

Các loại rủi ro :

Rủi ro của một CK

Rủi ro hệ thống

Rủi ro phi hệ thống

Rủi ro hệ thống

Loại rủi ro khi xảy ra sẽ ảnh hưởng đến tất cả các chứng khoán và tác động chung đến tất cả các doanh
nghiệp, các ngành => Không thể loại trừ bằng cách đa dạng hoá .

Nguyên nhân:

Rủi ro hệ thống

Rủi ro chính trị
Rủi ro thị trường
Rủi ro lãi suất
Rủi ro sức mua

Rủi ro phi hệ thống

– Rủi ro khi xảy ra chỉ ảnh hưởng đến một công ty hay một ngành kinh doanh nào đó => Có thể loại trừ hoàn toàn
bằng cách đa dạng hoá
– Nguyên nhân:

3.1.3. Khuynh hướng né tránh rủi ro và TSSL đòi hỏi

Thông thường các khoản đầu tư có rủi ro cao sẽ dẫn đến tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư cũng cao.

Việc đòi hỏi tỷ suất sinh lời cao cho các khoản đầu tư có rủi ro cao như là phần thưởng cho nhà đầu tư khi chấp
nhận một sự mạo hiểm hơn.

TSSL đòi hỏi đối với khoản đầu tư = TSSL phi rủi ro + Mức bù rủi ro

3.2. Đánh giá mức độ rủi ro

3.2.1. Đánh giá mức độ rủi ro của một khoản đầu tư

3.2.2. Đánh giá mức độ rủi ro của một danh mục đầu tư

3.2.1. Đánh giá mức độ rủi ro của một khoản đầu tư

– Rủi ro trong đầu tư có liên quan đến độ sai lệch của tỷ suất sinh lời thực tế so với tỷ suất sinh lời kỳ vọng.
=> Rủi ro được xem xét thông qua việc theo dõi phân bố xác suất của tỷ suất sinh lời

3.2.1.1. Phân phối xác suất

Phân phối xác suất:

=> Xem xét phân phối xác suất của TSSL của hai khoản ĐT A và B ứng với các tình trạng của nền kinh tế:

Tình trạng của nền kinh tế

Xác suất

Tỷ suất sinh lời
Khoản ĐT A

Khoản ĐT B

Xuống dốc

0,2

13%

7%

Bình thường

0,6

15%

15%

Phát triển

0,2

17%

23%

3.2.1.1. Phân phối xác suất

XS

XS

0,6

0,6

0,2

0,2

13

Phân bố xác suất khoản đầu tư A

15

17

TSSL(%)

7

15

Phân bố xác suất khoản đầu tư B

23

TSSL(%)

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro của từng khoản đầu tư cá biệt

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của khoản ĐT:

n

r = ∑ pi ri
i =1

ri :
Pi :
n:
VD trên:

rA = 0,2 ×13% + 0,6 ×15% + 0,2 × 17% = 15%

rB = 0,2 × 7% + 0,6 × 15% + 0,2 × 23% = 15%

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro của từng khoản đầu tư cá biệt

Phương sai của tỷ suất sinh lời:

n

σ = ∑ p i (ri − r )

2

i =1

2

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro của từng khoản đầu tư cá biệt

Độ lệch chuẩn : là căn bậc hai của phương sai

σ = σ2 =

n

2
p
(r

r
)
∑ i i

i =1

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro của từng khoản đầu tư cá biệt

.Phương

sai và độ lệch chuẩn của khoản đầu tư A

TSSL (ri)

Độ lệch

(%)

(ri − r )

13

-2

15

0

17

+2

Cộng

Bình phương độ lệch

(ri − r ) 2

Xác suất

(pi)

pi (ri − r )

2

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro của từng khoản đầu tư cá biệt

Phương sai và độ lệch chuẩn của khoản đầu tư B:

TSSL(ri)

(%)
7
15
23
Cộng

Độ lệch

(ri − r )

Bình phương độ lệch

(ri − r ) 2

Xác suất
(pi)

pi (ri − r ) 2

3.2.1.2. Đánh giá rủi ro của từng khoản đầu tư cá biệt

Hệ số biến thiên : Được dùng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản đầu tư có tỷ suất sinh lời kỳ vọng
khác nhau

σ
CV =
r

3.2.2. Đánh giá rủi ro của một danh mục đầu tư

3.2.2.1. Danh mục đầu tư và tỷ suất sinh lời kỳ vọng của DMĐT
3.2.2.2. Đánh giá rủi ro của một danh mục đầu tư

3.2.2.1. Danh mục đầu tư và TSSL kỳ vọng


Danh mục đầu tư: là sự kết hợp của hai hay nhiều chứng khoán hoặc tài sản trong đầu tư.
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của DMĐT:

n

rE = ∑ Wi ri
i =1

Wi :

ri
:

N:

3.2.2. Đánh giá rủi ro của một danh mục đầu tư

Dùng thước đo phương sai hoặc độ lệch chuẩn

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư phụ thuộc số lượng các khoản đầu tư và tỷ trọng vốn ĐT của từng khoản
ĐT trong danh mục, ngoài ra còn phụ thuộc yếu tố hiệp phương sai (covariance).

2. Hệ thống câu hỏi và Bài tập Tài chính doanh nghiệp xuất bản năm năm trước, TS. Bùi Văn Vần và TS. ĐoànHương Quỳnh chủ biên. 3. Quản trị kinh tế tài chính – GS.TS.Nguyễn Thị Cành chủ biên dịch thuật. 4. Tài chính doanh nghiệp tân tiến – PGS.TS.Trần Ngọc Thơ – Chủ biên. 5. Tài chính doanh nghiệp cơ bản – TS.Nguyễn Minh Kiều – chủ biên. 6. Các văn bản pháp lý : Luật doanh nghiệp, những nghị định và thông tư hướng dẫn. Nội dung3. 1. Khái niệm rủi ro và tỷ suất sinh lời3. 2. Đánh giá mức độ rủi ro3. 3. Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời đòi hỏi3. 1. Khái niệm rủi ro và tỷ suất sinh lời3. 1.1. Tỷ suất sinh lời từ góp vốn đầu tư vốn3. 1.2. Rủi ro và những loại rủi ro3. 1.3. Khuynh hướng tránh mặt rủi ro và TSSL đòi hỏi3. 1.1. Tỷ suất sinh lời từ góp vốn đầu tư vốn – Tỷ suất sinh lời : Là doanh thu có được từ 1 đồng vốn góp vốn đầu tư, thường được bộc lộ bằng tỷ suất Phần Trăm giữamức doanh thu thu được và giá trị khoản góp vốn đầu tư bỏ ra. 3.1.1. Tỷ suất sinh lời từ góp vốn đầu tư vốn – Tỷ suất sinh lời kỳ vọng khi góp vốn đầu tư vào CP : D1 + ( P1 − P0 ) D1 P1 − P0re = P0P0P0Trong đó : D1 : P1 : P0 : D1 / P0 : ( P1 – P0 ) / P0 : 3.1.2. Rủi ro và những loại rủi roThuật ngữ rủi ro được sử dụng với nghĩa như thể sự không chắc ở thời gian hiện tại về tác dụng sẽ đạt được trongtương lai. Trên góc nhìn hoạt động giải trí KD và góp vốn đầu tư : => Những khoản ĐT nào có năng lực có sự xô lệch càng lớn => rủi ro lớn hơn3. 1.2. Rủi ro và những loại rủi roCác loại rủi ro : Rủi ro của một CKRủi ro hệ thốngRủi ro phi hệ thốngRủi ro hệ thốngLoại rủi ro khi xảy ra sẽ tác động ảnh hưởng đến tổng thể những sàn chứng khoán và ảnh hưởng tác động chung đến tổng thể những doanhnghiệp, những ngành => Không thể loại trừ bằng cách đa dạng hoá. Nguyên nhân : Rủi ro hệ thốngRủi ro chính trịRủi ro thị trườngRủi ro lãi suấtRủi ro sức muaRủi ro phi mạng lưới hệ thống – Rủi ro khi xảy ra chỉ tác động ảnh hưởng đến một công ty hay một ngành kinh doanh thương mại nào đó => Có thể loại trừ hoàn toànbằng cách đa dạng hoá – Nguyên nhân : 3.1.3. Khuynh hướng tránh mặt rủi ro và TSSL đòi hỏiThông thường những khoản góp vốn đầu tư có rủi ro cao sẽ dẫn đến tỷ suất sinh lời yên cầu của nhà đầu tư cũng cao. Việc yên cầu tỷ suất sinh lời cao cho những khoản góp vốn đầu tư có rủi ro cao như thể phần thưởng cho nhà đầu tư khi chấpnhận một sự mạo hiểm hơn. TSSL yên cầu so với khoản góp vốn đầu tư = TSSL phi rủi ro + Mức bù rủi ro3. 2. Đánh giá mức độ rủi ro3. 2.1. Đánh giá mức độ rủi ro của một khoản đầu tư3. 2.2. Đánh giá mức độ rủi ro của một hạng mục đầu tư3. 2.1. Đánh giá mức độ rủi ro của một khoản góp vốn đầu tư – Rủi ro trong góp vốn đầu tư có tương quan đến độ xô lệch của tỷ suất sinh lời thực tiễn so với tỷ suất sinh lời kỳ vọng. => Rủi ro được xem xét trải qua việc theo dõi phân bổ Tỷ Lệ của tỷ suất sinh lời3. 2.1.1. Phân phối xác suấtPhân phối Tỷ Lệ : => Xem xét phân phối Tỷ Lệ của TSSL của hai khoản ĐT A và B ứng với những thực trạng của nền kinh tế tài chính : Tình trạng của nền kinh tếXác suấtTỷ suất sinh lờiKhoản ĐT AKhoản ĐT BXuống dốc0, 213 % 7 % Bình thường0, 615 % 15 % Phát triển0, 217 % 23 % 3.2.1. 1. Phân phối xác suấtXSXS0, 60,60,20,213 Phân bố Tỷ Lệ khoản góp vốn đầu tư A1517TSSL ( % ) 15P hân bố Xác Suất khoản góp vốn đầu tư B23TSSL ( % ) 3.2.1. 2. Đánh giá rủi ro của từng khoản góp vốn đầu tư cá biệtTỷ suất sinh lời kỳ vọng của khoản ĐT : r = ∑ pi rii = 1 ri : Pi : n : VD trên : rA = 0,2 × 13 % + 0,6 × 15 % + 0,2 × 17 % = 15 % rB = 0,2 × 7 % + 0,6 × 15 % + 0,2 × 23 % = 15 % 3.2.1. 2. Đánh giá rủi ro của từng khoản góp vốn đầu tư cá biệtPhương sai của tỷ suất sinh lời : σ = ∑ p i ( ri − r ) i = 13.2.1. 2. Đánh giá rủi ro của từng khoản góp vốn đầu tư cá biệtĐộ lệch chuẩn : là căn bậc hai của phương saiσ = σ2 = ( r ∑ i ii = 13.2.1. 2. Đánh giá rủi ro của từng khoản góp vốn đầu tư riêng biệt. Phươngsai và độ lệch chuẩn của khoản góp vốn đầu tư ATSSL ( ri ) Độ lệch ( % ) ( ri − r ) 13-2151 7 + 2C ộngBình phương độ lệch ( ri − r ) 2X ác suất ( pi ) pi ( ri − r ) 3.2.1. 2. Đánh giá rủi ro của từng khoản góp vốn đầu tư cá biệtPhương sai và độ lệch chuẩn của khoản góp vốn đầu tư B : TSSL ( ri ) ( % ) 1523C ộngĐộ lệch ( ri − r ) Bình phương độ lệch ( ri − r ) 2X ác suất ( pi ) pi ( ri − r ) 23.2.1. 2. Đánh giá rủi ro của từng khoản góp vốn đầu tư cá biệtHệ số biến thiên : Được dùng để nhìn nhận mức độ rủi ro của những khoản góp vốn đầu tư có tỷ suất sinh lời kỳ vọngkhác nhauCV = 3.2.2. Đánh giá rủi ro của một hạng mục đầu tư3. 2.2.1. Danh mục góp vốn đầu tư và tỷ suất sinh lời kỳ vọng của DMĐT3. 2.2.2. Đánh giá rủi ro của một hạng mục đầu tư3. 2.2.1. Danh mục góp vốn đầu tư và TSSL kỳ vọngDanh mục góp vốn đầu tư : là sự phối hợp của hai hay nhiều sàn chứng khoán hoặc gia tài trong góp vốn đầu tư. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của DMĐT : rE = ∑ Wi rii = 1W i : riN : 3.2.2. Đánh giá rủi ro của một hạng mục đầu tưDùng thước đo phương sai hoặc độ lệch chuẩnĐộ lệch chuẩn của hạng mục góp vốn đầu tư nhờ vào số lượng những khoản góp vốn đầu tư và tỷ trọng vốn ĐT của từng khoảnĐT trong hạng mục, ngoài những còn nhờ vào yếu tố hiệp phương sai ( covariance ) .

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Đầu Tư