Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được trừ



chi phí mua bảo hiểm sức khỏe – bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được trừ khi tính thuế tndn. bảo hiểm nhân thọ có phải đóng thuế tncn, quy định thuế tncn đối với bảo hiểm nhân thọ.

1. chi phí mua bảo hiểm nhân thọ được trừ khi tính thuế tndn:

theo Điều 4 thông tư 96/2015/tt-btc ngày 22/06/2015 của bộ tài chính (Được sửa đổi bổ sung bởi Điều 3 thông tư 25/2018/tt-btc) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế tndn:

Bạn đang xem: Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được trừ

“1. trừ các khoản chi không được trừ nêu tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế gtgt) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

…2. các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.11. phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người công trạng; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người công sức.
 
khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người công phu được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:
    – hợp đồng công sức;
    – thỏa ước
công lao tập thể;

    – quy chế tài chính của công ty, tổng công ty, tập đoàn;
    – quy chế thưởng do chủ tịch hội đồng quản trị tổng giám đốc, giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, tổng công ty.
 
doanh nghiệp
không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người công phu (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

…2.30. các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người công huân như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người công sức; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ Điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người
công lao bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người công trạng có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người công sức (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người công tích, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người công huân hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên
không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế)….”

——————————————————————————————-
 

kẾt luẬn: chi phí mua bảo hiểm cho nhân viên hợp lý cần:

– có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
– phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau:“hợp đồng công sức; thỏa ước công sức tập thể; quy chế tài chính của công ty, tổng công ty, tập đoàn; quy chế thưởng do chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc quy định theo quy chế tài chính của công ty, tổng công ty.”
– dn phải tham gia các khoản bảo hiểm bắt buộc (bhxh, bhyt, bhtn) trước khi mua các loại bảo hiểm khác.
– chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người công phu, bảo hiểm hưu trí tự nguyên: thì không được vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người.
– chi phí mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm tự nguyện khác: thì không được vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.


 —————————————————————————-
 

2. quy định thuế tncn đối với bảo hiểm nhân thọ:

theo khoản 3, điều 11, điều 12  và điều 14 thông tư 92/2015/tt-btc ngày 15/06/2015 quy định cụ thể như sau:

Xem thêm: IPO là gì? Tại sao doanh nghiệp cần IPO? Điều kiện để IPO là gì? – Thegioididong.com

các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

đ.2) khoản tiền do người sử dụng
công lao mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện cho người
công lao.
 
trường hợp người sử dụng lao động mua cho người công phu sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam được phép bán bảo hiểm tại việt nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này
không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người công trạng. bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.”

 ———————————————————————-
 

các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

n) thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn công tích; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. cụ thể trong một số trường hợp như sau:
 
    n.1) thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe là khoản tiền mà cá nhân
nhận được do tổ chức bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trả cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm đã ký kết. căn cứ xác định khoản bồi thường này là văn bản hoặc quyết định bồi thường của tổ chức bảo hiểm hoặc tòa án và chứng từ trả tiền bồi thường.”


kết luận:

– nếu mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm: -> thì khoản này chịu thuế tncn.

– nếu mua bảo hiểm nhân thọ khÔng có tích lũy về phí bảo hiểm (như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ): -> thì khoản này khÔng chịu thuế tncn


—————————————————————
 

căn cứ tính thuế tncn đối với bảo hiểm nhân thọ:

“6. căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc là khoản tiền phí tích lũy mua bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người công tích và tỷ lệ khấu trừ 10%.
 
– trường hợp người sử dụng công phu mua cho người công phu bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm
được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật việt nam, người công sức chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế khi người sử dụng công tích mua bảo hiểm.
    -> Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng
công lao mua cho người công phu từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. trường hợp khoản phí tích lũy được trả nhiều lần thì tiền thuế được khấu trừ theo tỷ lệ 10% tương ứng với từng lần trả tiền phí tích lũy.
 
– trường hợp người sử dụng
công lao mua cho người
công lao bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm
không thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam được phép bán bảo hiểm tại việt nam thì người sử dụng công sức có trách nhiệm khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người
công lao.
 
doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm theo dõi riêng phần phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác do người sử dụng
công lao mua hoặc đóng góp cho người công trạng để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.”
kết luận:

– nếu mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam: thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế tncn khi đáo hạn hợp đồng

    “b.4) doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng công sức mua cho người công phu bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật việt nam. số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 thông tư số 92/2015/tt-btc.”

– nếu mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khÔng thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam: thì doanh nghiệp sử dụng công phu có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế tncn khi mua bảo hiểm.

    “tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người công sức đối với khoản bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật việt nam được phép bán bảo hiểm tại việt nam mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người công phu. số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 thông tư số 92/2015/tt-btc.”

 ————————————————————————–
 

các khoản giảm trừ

2. giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện

“b) các khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
 
mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng
tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người công trạng tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của bộ tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người công huân và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.”


———————————————————————-


không phải quyết toán thuế tncn đối với bảo hiểm nhân thọ:

“- cá nhân được người sử dụng công tích mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng công huân hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng công tích mua hoặc đóng góp cho người công sức theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 thông tư số 92/2015/tt-btc thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này

——————————————————————————————-
 

Xem thêm: Hướng dẫn hợp thức hóa khi xuất hàng không có hóa đơn đầu vào cho mọi doanh nghiệp


một số công văn hướng dẫn về chi phí bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên:

theo công văn 9541/ct-ttht ngày 13/03/2018 của cục thuế tp hà nội:
 
“căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm cho người công trạng thì:

về thuế tncn: không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người công trạng đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm.

về thuế tndn: khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm cho người công sức là khoản chi có tính chất phúc lợi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế tndn nếu khoản chi này đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 thông tư số 96/2015/tt-btc. tổng mức chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2.30 Điều 4 thông tư số 96/2015/tt-btc nêu trên.

Đề nghị công ty căn cứ tình hình thực tế phát sinh, đối chiếu với các quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện.

trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với phòng kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
cục thuế tp hà nội trả lời để công ty được biết và thực hiện./.”


 —————————————————————–
 

theo công văn 5638/tct-tncn ngày 08/12/2017 của cục thuế tp hà nội:
 
“theo hướng dẫn nêu trên thì khoản bảo hiểm sức khoẻ (khoản bảo hiểm không bắt buộc không tích lũy về phí bảo hiểm) mà người sử dụng công sức mua cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người công trạng kể từ ngày 01/01/2015.

tổng cục thuế thông báo để cục thuế tp.hà nội được biết./.”

  —————————————————————–
 

theo công văn 75547/ct-ttht ngày 20/11/2017 của cục thuế tp hà nội:
 
“căn cứ các quy định trên:
1. trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền phí tích lũy mà người sử dụng đã mua cho người công trạng trước khi đáo hạn hoặc rút một phần giá trị hợp đồng:

(i) doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% tương ứng với số tiền phí tích lũy mà doanh nghiệp sử dụng công sức mua cho người công trạng vào thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm chi trả tiền cho người công sức (kể cả khi chưa đến thời điểm đáo hạn hợp đồng).
    trường hợp người lao động nhận được lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thì khoản lãi này thuộc khoản thu nhập được miễn thuế tncn.
    trường hợp chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm, nếu tại thời điểm thay đổi chủ hợp đồng, doanh nghiệp bảo hiểm có trả khoản phí tích lũy cho cá nhân thì thực hiện khấu trừ thuế tncn theo quy định.

(ii) việc khấu trừ 10% được tính trên số tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng
công lao mua cho người công tích (không phân biệt số tiền thực nhận lớn hơn hay nhỏ hơn số tiền phí tích lũy).

2. khoản tiền mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy về phí bảo hiểm thuộc các khoản lợi ích chịu thuế tncn ngoài tiền lương, tiền công theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 thông tư số 92/2015/tt-btc. khi người sử dụng công tích mua bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm thì chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế tncn của người công huân. khi doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền phí tích lũy mà người sử dụng đã mua cho người công phu thì thực hiện khấu trừ thuế tncn theo hướng dẫn tại mục 1 nêu trên.

trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với phòng kiểm tra thuế số 6 để được hướng dẫn cụ thể.

cục thuế tp hà nội trả lời để công ty được biết và thực hiện./.”

———————————————————————————————–



kế toán thiên Ưng chúc các bạn thành công!

chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên có được trừ

 

Nguồn: https://ta-ogilvy.vn
Danh mục: Doanh Nghiệp