Cầm đồ là gì ? Quy định của pháp luật về cầm đồ

Cầm đồ là cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ để giao kết hợp đồng vay tiền. Bài viết phân tích và làm sáng tỏ một số quy định pháp lý liên quan đến hoạt động cầm đồ, cụ thể như sau:

1. Khái niệm cầm đồ

Cầm đồ là cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ để giao kết hợp đồng vay tiền.

Bạn đang xem: Cầm đồ là gì ? Quy định của pháp luật về cầm đồ

Phương thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, theo đó người cầm đồ giao tài sản cho hiệu cầm đồ để được vay một số tiền nhất định. Việc cầm cố tài sản tại cửa hàng cầm đồ được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự và các văn bản pháp luật khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về hoạt động của cửa hàng cầm đồ.

Người cầm đồ trả lại khoản tiền vay trong thời hạn quy định và được nhận lại đồ vật đã cầm đồ. Hết thời hạn chuộc lại đã được thỏa thuận, chủ hiệu cầm đồ đương nhiên trở thành chủ sở hữu của vật đó.

Khoản tiền phải trả do các bên thỏa thuận tùy thuộc vào số tiền vay của bên đem tài sản cầm đồ và thời hạn cầm đồ. Trong thời hạn cầm đồ, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của người cầm đồ, chủ hiệu cầm đồ không được định đoạt và sử dụng tài sản đó.

Xét trên góc độ pháp lý, chưa có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể về khái niệm cầm đồ. Nhưng, tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/07/2016 về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện, có quy định về kinh doanh dịch vụ cầm đồ cụ thể như sau:

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ có thể hiểu là kinh doanh dịch vụ cho vay, đối tượng cho vay ở đây là tiền. Mà người vay tiền muốn vay, sẽ phải mang tài sản hợp pháp đến nơi cầm đồ để cầm cố tài sản này.

Nên có thể thấy cầm đồ sẽ thực hiện thông qua hình thức cầm cố tài sản. Trong đó, bên hiệu cầm đồ hay nơi kinh doanh dịch vụ cầm đồ sẽ giao kết hợp đồng vay tiền với bên có nhu cầu vay. Phương thức bảo đảm cho hợp đồng vay tiền, chính là người vay sẽ giao tài sản cho bên cầm đồ, để vay một khoản tiền nhất định.

2. Đặc điểm của cầm đồ

Cầm đồ có một số đặc điểm sau:

+ Cầm đồ mục đích là để vay tiền, theo đó bên nhận cầm đồ sẽ cho bên cầm đồ một số tiền nhận định. Còn bên cầm đồ phải mang tài sản hợp pháp của mình để cầm cố, đảm bảo cho nghĩa vụ trả tiền.

Ví dụ: A mang tài sản là xe máy-đứng tên A đến hiệu cầm đồ B để vay số tiền 10 triệu đồng.

+ Để kinh doanh dịch vụ cầm đồ, bên nhận cầm đồ phải tuân thủ các điều kiện về ngành nghề kinh doanh và điều kiện liên quan đến an ninh trật, tự khi kinh doanh dịch vụ này theo quy định của pháp luật hiện hành.

+ Bên nhận cầm đồ sẽ trả lại tài sản cho bên cầm đồ, sau khi bên cầm đồ hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết. Nếu như hết hạn hợp đồng, mà bên cầm đồ vẫn không thanh toán và trả tiền, thì bên nhận cầm đồ có quyền xử lý tài sản cầm cố theo quy định.

+ Số tiền vay khi cầm đồ, do hai bên tự thỏa thuận cũng như thời hạn trả tiền. Tuy nhiên trong thời gian nhận cầm đồ, tài sản đó vẫn thuộc sở hữu của người cầm đồ và bên nhận cầm đồ không định đoạt và sử dụng nếu đang trong thời hạn theo hợp đồng mà hai bên đã giao kết.

Hiện nay, rất nhiều cá nhân có nhu cầu vay tiền thông qua dịch vụ cầm đồ, nhưng chưa nắm nắm rõ thông tin và những quy định pháp luật về cầm đồ, dẫn đến những rủi ro khi vay.

3. Điều kiện về chủ thể khi kinh doanh hoạt động cầm đồ

Thứ nhất: Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thứ hai: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Xem thêm: Phát triển dịch vụ tài chính cá nhân ở Việt Nam

Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

Đi với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

Thứ ba: Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Thứ tư: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.

4. Điều kiện về cơ sở kinh doanh hoạt động cầm đồ

– Cơ sở kinh doanh không đặt trụ sở tại khu vực thuộc trường hợp cấm của pháp luật: Nhà tập thể, chung cư…

– Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;

– Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đủ điều kiện an ninh trật tự, an toàn công cộng.

5. Lãi suất cầm đồ là bao nhiêu để đúng với quy định pháp luật hiện nay

– Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về lãi suất cầm đồ như sau:

“Tỷ lệ lãi suất vay tiền thông qua dịch vụ cầm đồ để cầm cố tài sản, sẽ không được vượt quá tỷ lệ lãi suất mà Bộ luật dân sự quy định.”

Theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Lãi suất khi vay tiền sẽ do các bên tự nguyện thỏa thuận với nhau, nhưng không vượt quá 20% trên 1 năm của khoản tiền vay đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.

+ Nếu các bên tự thỏa thuận lãi suất, nhưng vượt quá lãi suất giới hạn mà luật quy định thì mức lãi suất vượt sẽ không có hiệu lực.

+ Nếu các bên dù có thỏa thuận về trả lãi vay, tuy nhiên không có sự xác định rõ mức lãi suất là bao nhiêu phần trăm và có tranh chấp xảy ra, thì lãi suất sẽ xác định bằng 50% mức lãi suất luật quy định tại thời điểm trả nợ.

6. Quy trình xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ

6.1 Đăng ký ngành nghề kinh doanh cầm đồ

Cơ sở kinh doanh cần đăng ký thành lập công ty hoặc đăng ký hộ kinh doanh cá thể có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau:

6492 – 64920: Hoạt động cấp tín dụng khác: Chi tiết: Dịch vụ cầm đồ.

6.2 Hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh cầm đồ

Đối với doanh nghiệp

Tùy theo các loại hình công ty, sẽ có các thành phần tài liệu hồ sơ khác nhau; nhưng về cơ bản những tài liệu dưới đây cần có:

– Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ của công ty;

– Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

+ Thẻ căn cước công dân/ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền; Giấy tờ cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Xem thêm: Dịch vụ làm đẹp ‘hốt bạc’ ngày Tết: Khách xếp hàng từ sáng sớm

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

+ Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có)

Đối với hộ kinh doanh

– Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT)

– Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước).

6.3 Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra phòng cháy chữa cháy

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đảm bảo các điều kiện về an toàn và phòng cháy chữa cháy. Điều kiện phòng độc cũng như điều kiện về vệ sinh môi trường theo quy định.

Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như:

  • Người đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đảm bảo không thuộc các đối tượng bị pháp luật cấm kinh doanh như: chưa đủ 18 tuổi, đang chấp hành án tủ, bị cấm kinh doanh theo quy định của tòa án…
  • Việc kinh doanh dịch vụ cầm đồ cũng phải đảm bảo về trật tự, an ninh công cộng;
  • Khi tiến hành đăng ký kinh doanh thì bạn cần phải đảm bảo. (Địa điểm kinh doanh không được phép nằm trong khu vực cấm kinh doanh mà pháp luật đã quy định).

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

Thẩm quyền giải quyết, xin giấy phép kinh doanh cầm đồ ở đâu?

  • Hộ kinh doanh: Công an cấp huyện.
  • Doanh nghiệp: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an.

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Bước 1: Nộp hồ sơ tới Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:

  • Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc bưu chính hoặc Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành; nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.
  • Đối với hình thức nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành; nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an thì khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở kinh doanh phải chuyển cho cơ quan Công an có thẩm quyền bản cứng hồ sơ hợ lệ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trao Giấy biên nhận.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự:

  • Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, nếu còn vấn đề vướng mắc hoặc băn khoăn về những nội dung trên Quý khách hàng có thể liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 0969756783 để được giải đáp thêm.

Trân trọng./

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự – Công ty luật Minh Khuê

Nguồn: https://ta-ogilvy.vn
Danh mục: Dịch Vụ Tốt