Bài tập phân tích chỉ số tài chính – Tài liệu text

Bài tập phân tích chỉ số tài chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.59 KB, 10 trang )

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đề tài:
PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH
COUNTY COTTAGES PTY LTD
Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: Nghìn USD
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2003

2004

2005

TÀI SẢN
Tài sản lưu động
Tiền

84

64

45

Phải thu

123

116

150

Tồn kho

349

385

467

556

565

662

506

480

450

Máy móc, thiết bị

87

80

72

Phương tiện vận tải

42

38

40

Thiết bị văn phòng

10

9

8

645

607

570

110

80

61

755

687

631

1,311

1,252

1,293

150

165

235

Phải trả khác

11

12

18

Thuế phải trả

28

30

35

Tài sản cố định
Nhà cửa

Đầu tư dài hạn

TỔNG TÀI SẢN
NỢ
Nợ ngắn hạn
Phải trả người bán

189

207

288

500

450

380

TỔNG NỢ

689

657

668

VỐN CHỦ SỞ HỮU

622

595

625

1,311

1,252

1,293

Nợ dài hạn
Vay ngân hàng

TỔNG NỢ & VỐN CHỦ SỞ HỮU

Báo cáo kết quả Hoạt động kinh doanh
County Cottages Pty Ltd

Đơn vị: Nghìn USD

2003

Trừ: giá vốn hàng bán

2004

2005

504

550

750

216

220

250

154

149

175

Lợi nhuận ròng trước thuế

62

71

75

Thuế

28

30

35

34

41

40

Lợi nhuận hoạt động
Trừ: chi phí hoạt động

Lợi nhuận sau thuế

Yêu cầu:

a. Xác định các hệ số tài chính chủ yếu của công ty trong năm 2005
b. Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản, tỷ suất lợi nhuận và hệ số lưu
chuyển của tài sản. Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánh
với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân có thể của sự biến động trong

các chỉ số.
c. Bạn đánh giá thế nào về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty.

Biết thêm các thông tin sau

Mức TB ngành County Cottages Pty Ltd
ROA

5,4%

4,7%

5,7%

Hệ số quay vòng TS (lần)

1,8

0,55

0,62

Tỷ suất lợi nhuận (LN sau thuế)
Hệ số quay vòng tồn kho (ngày)

3%
100

8,6%
252

9,2%
255

Hệ số quay vòng phải thu (ngày)
Hệ số quay vòng tài sản cố định

33

62
0,95

55
1,12

Hệ số thanh toán hiện thời (lần)

3,15

2,94

2,73

Hệ số sinh lợi vốn CSH (ROE)

9%

5,5%

6,9%

Bài Làm:

1. Xác định các hệ số tài chính chủ yếu của công ty trong năm 2005

TT
I.

Chỉ số

ĐVT

Công thức tính

G.Trị

Các hệ số về khả năng sinh lời
1. ROS – Tỷ suất lợi nhuận gộp

%

Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu * 100%
= 75/1000*100

7,5%

2. ROS – Tỷ suất lợi nhuận ròng

%

Lợi nhuận ròng / Doanh thu * 100%

4,0%

= 40/1000*100
3.

ROA – Tỷ suất sinh lời tài sản

%

EBIT / Tổng tài sản * 100%
= 75 / 1293*100

4.

ROE – Tỷ suất sinh lợi vốn Chủ

%

sở hữu
II.

5,8%

Lợi nhuận ròng /Vốn chủ sở hữu *100%
= 40/625*100

6,4%

Các hệ số hoạt động

1. Hệ số quay vòng Tài sản

Lần

Doanh thu / Tổng Tài sản = 1 000 / 1293

2. Hệ số quay vòng tài sản cố định

Lần

Doanh thu / Tài sản cố định = 1 000 / 631

0,77

1,58
3.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho

Lần

Giá vốn hàng bán / Tồn kho = 750 / 467

1,6

Thời gian tồn kho bình quân

Ngày

365 / hệ số quay vòng tồn kho = 365 / 1.61

228

Lần

Doanh thu bán trả chậm / Phải thu

4. Hệ số quay vòng phải thu

= 1000/150
Thời gian phải thu bình quân

Ngày

365 / Hệ số quay vòng phải thu
= 365 / 6.67

5.

III.

Vòng quay Vốn lưu động

Lần

6,67

54,7

Doanh thu thuần / Vốn lưu động
= 1000 / (662-288)

2,67

Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn= 662/288

2,30

Các hệ số về khả năng thanh
toán nợ

1.

Hệ số thanh toán nợ hiện tại

Lần

(TS ngắn hạn – dự trữ) / Nợ ngắn hạn
2. Hệ số thanh toán nợ nhanh

Lần

= 195 / 288

0,68

1. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản

%

Tổng nợ / Tổng tài sản * 100% =668/1293

52%

2. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

%

Tổng nợ / Vốn CSH * 100% =668 / 625

IV.

Các hệ số nợ
107%

2. Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản, tỷ suất lợi nhuận và hệ số
lưu chuyển của tài sản. Đánh giá các hệ số tài chính của công ty trong 3 năm qua và
so sánh với mức trung bình của ngành, cho biết các nguyên nhân có thể của sự biến
động trong các chỉ số:

ROA

2004

2005

So sánh với trunh bình ngành

2003

2005

Chỉ số

Bình quân 2003 đến 2005

Mức trung bình
ngành 2003 đến

CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

5,4%

4,7%

5,7%

5,8%

5,4%

1,00

Hệ số quay vòng TS (lần)

1,8

0,55

0,62

0,77

0,65

0,36

Tỷ suất lợi nhuận (LN sau thuế)

3%

8,6%

9,2%

7,5%

8,4%

2,80

Hệ số quay vòng tồn kho (ngày)

100

252

255

228

245

2,45

Hệ số quay vòng phải thu (ngày)

33

62

55

54

57

1,72

Hệ số quay vòng tài sản cố định

0,95

1,12

1,58

1,22

Hệ số thanh toán hiện thời (lần)

3,15

2,94

2,73

2,30

2,66

0,84

Hệ số sinh lợi vốn CSH (ROE)

9%

5,5%

6,9%

6,4%

6,3%

0,70

a. Mối quan hệ giữa giữa tỷ suất sinh lợi của tài sản, tỷ suất lợi nhuận và hệ số lưu
chuyển của tài sản:
ROA = EBIT / Tổng tài sản => ROA = (EBIT / Doanh thu) * (Doanh thu / Tổng tài
sản)
Mặt khác ROA = Tỷ suất lợi nhuận * Hệ số quay vòng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận của tài sản bằng tỷ suất lợi nhuận nhân với hệ số quay vòng tài sản,
nghĩa là một đồng vốn đầu tư vào tài sản, sau một chu kỳ hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý
tài sản hợp lý, hiệu quả.
BCTC năm 2005: ROA = 5,8%
Mặt khác ta có: ROA = Tỷ suất lợi nhuận x Hệ số quay vòng tài sản
trong đó Hệ số lãi ròng (ROS) cho biết 1 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng và ROS = 7,5%. Tuy nhiên hệ số ROS thì chưa đáng tin cậy để giải
thích hiệu quả vì những lý do sau:
– Sự khác nhau về ngành nghề làm cho đặc trưng của hệ số này khác nhau.
– Ngay cùng ngành nghề, chiến lược và sách lược kinh doanh cũng làm cho hệ số này có
sự khác biệt giữa các doanh nghiệp.
Số vòng quay tài sản (hiệu suất sử dụng tài sản) HTTS = 0,77 lần.
Như vậy suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp của hệ số lãi gộp và số vòng
quay tài sản.
ROA = 7,5%% x 0,77 lần = 5,8%
Tuỳ theo chiến lược, sách lược kinh doanh và tình hình cụ thể từng thời kỳ mà công ty
có thể giảm hệ số lãi gộp để tăng nhanh số vòng quay hoặc ngược lại.
b. Đánh giá các hệ số tài chính của Công ty trong 3 năm qua và so sánh với mức
trung bình ngành và những nguyên nhân có thể gây ra sự biến động của các chỉ số:

b1. Các hệ số về khả năng sinh lời:
– Tỷ suất sinh lời gộp trên tài sản – ROA tăng liên tục trong 3 năm và đạt mức bình quân
ngành là 5,4%. Nguyên nhân chính là lợi nhuận trước thuế tăng từ 62 nghìn USD năm
2003 lên 75 nghìn USD năm 2005 – khoảng 20.9% trong khi giá trị tài sản lại giảm
khoảng 1,3% do trích khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, bán một số tài sản
là nhà cửa, khoản đầu tư dài hạn và sử dụng một phần để mua lại hàng hóa phục vụ sản
xuất kinh doanh.
– Tỷ suất lợi nhuận gộp của Công ty đạt mức cao và ổn định suốt 3 năm, bình quân đạt
8,4%, gấp gần 3 lần mức bình quân ngành. Tuy nhiên năm 2005 đã có dấu hiệu suy
giảm, từ mức 9,2% năm 2004 xuống còn 7,5% cho dù Doanh thu tăng 30%, nhưng giá
vốn hàng bán tăng tới 36% và chi phí hoạt động tăng 14% so với năm 2004.
Vì vậy có khả năng Công ty đang tăng trình khuyến mãi, tăng chi phí tiếp thị, bán hàng

nhằm giải quyết lượng hàng dự trữ trong kho cũng như tăng thị phần cạnh tranh trên thị
trường.
– Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) liên tục tăng và bình quân đạt là 6,3%, thấp hơn
mức bình quân ngành là 9% và cao hơn tỷ suất sinh lời ròng trên tài sản ROA là 0,9%.
Mặc dù Doanh do năm 2005 tăng 30% so với năm 2004 nhưng lợi nhuận sau thuế không
tăng. Nguyên nhân cơ bản là do tốc độ tăng doanh thu của năm 2005 so với năm 2004 là
30% không bằng tốc tộ tăng giá vốn 36% và chi phí hoạt động tăng 14%, trong khi vốn
chủ sở hữu ít biến động.
Các chỉ tiêu trên phản ánh tình hình Công ty hiện nay đang hoạt động sản xuất kinh
doanh có lãi sử dụng tương đối hiệu quả đòn bảy tài chính.

b2. Các hệ số về khả năng thanh toán nợ:
– Hệ số thanh toán nợ nhanh liên tục giảm trong 3 năm liền, 1,1 lần năm 2003, 0,87 lần
năm 2004 và đạt 0.68 lần năm 2005. Đặc biệt hệ số này trong các năm 2004-2005 đều
nhỏ hơn mức an toàn cho phép là 1, do Công ty tập trung nguồn tiền nhập hàng dự trữ
tăng và khoản tiền mặt được dùng thanh toán nợ dài hạn, làm cho khả năng thanh toán

trở nên yếu đi.
– Hệ số thanh toán nợ hiện tại liên tục giảm qua các năm, từ mức 2,94 lần năm 2003
xuống còn 2,3 năm 2005 và thấp hơn mức trung bình ngành. Điều này cho thấy: mức dự
trữ năm nay cao hơn năm trước có thể do sản xuất tăng, nhận nhiều đơn đặt hàng mới,
hay do hàng bán không được (tồn kho năm 2004: 385; năm 2005: 467 và tăng 21 %).
Bên cạnh đó nợ phải trả người bán tăng 42 % (năm 2004: 165, 2005: 235) với tốc độ
tăng lớn hơn tốc độ dự trữ hàng hóa.
Như vậy, khả năng thanh toán nợ trong hiện tại của Công ty gặp nhiều khó khăn: nợ
ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản lưu động, các khoản phải thu và hàng tồn kho có xu
hướng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động trong khi tỷ trọng nợ dài hạn
giảm, tỉ trọng tiền mặt và các khoản tương đương tiền giảm.
b3. Các hệ số hoạt động:
– Hệ số vòng quay tài sản tăng 40%, từ mức 0,55 lần năm 2003 lên 0,77 lần năm 2005
do doanh thu tăng đến 39% từ 720 nghìn lên 1000 nghìn USD và giá trị tài sản lại giảm
khoảng 1,3%. Nhưng đáng chú ý là hệ số này vẫn rất thấp, bình quân 3 năm mới có 0,65
lần, xấp xỉ bằng 1/3 trung bình ngành là 1,8 lần cho thấy công ty sử dụng tài sản chưa

hiệu quả: qui mô tài sản cố định chưa tương xứng với doanh thu, công ty chưa tạo đủ
doanh thu với tổng tài sản.
– Thời gian quay vòng tồn kho là rất dài mặc dù đã có giảm, 252 ngày năm 2003, 255
ngày năm 2004 và 228 ngày năm 2005, gấp hơn 2,45 lần ngành. Giá vốn hàng bán tăng
từ mức 504 năm 2003 lên 750 năm 2005 (49%) nhưng giá trị hàng tồn kho cũng tăng từ
349 lên 467 (tăng 34%) chứng tỏ Công ty đang lưu trữ hàng tồn kho nhiều, cơ cấu hàng
hóa chưa hợp lý dẫn đến tình trạng quay vòng thấp, đầu tư kém hiệu quả hay Công ty
đang có kế hoạch mở rộng kinh doanh cần tăng hàng tồn kho, cũng có thể Công ty đang
phát triiển hàng mới cần phải có thời gian mới thâm nhập thị trường…
– Các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn do chính sách bán hàng chậm trả,
thời gian quay vòng phải thu đã được cải thiện dần, từ mức 62 ngày năm 2003 xuống 54
ngày năm 2005 là do mức tăng doanh thu lớn hơn mức tăng các khoản phải thu chứng tỏ

Công ty đã có cố gắng trong việc quản lý các khoản phải thu, tuy nhiên so với mức bình
quân ngành 33 ngày thì thời gian quay vòng phải thu của Công ty còn quá dài, gấp 1,72
lần. Là do một số yếu tố, chiến lược của Công ty cần phần tích kỹ: Tăng thời gian bán
chịu và doanh số bán chịu để gia tăng doanh số. Chất lượng việc theo dõi thu hồi công
nợ của Công ty. Phương pháp đánh giá và lựa chọn khách hàng bán trả chậm của Công
ty.
– Hệ số quay vòng tài sản cố định cũng tăng liên tục, từ mức 0,92 lần năm 2003 lên 1,58
lần năm 2005 do doanh thu tăng và đồng thời giá trị tài sản cố định giảm
Như vậy, công tác quản lý tài sản đã có tiến bộ qua từng năm nhưng còn ở mức kém xa
so với mức trung bình ngành. Vì vậy, Công ty cần phải thay đổi chính sách bán hàng để
giảm các khoản nợ phải thu, giải phóng nhanh hàng tồn kho, tăng hiệu quả sử dụng tài
sản
b4. Các hệ số nợ:
– Với tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của Công ty chiếm 52 % và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
tương đương 1-1, hoạt động của Công ty tương đối ổn định.
– Công ty đang thực hiện cơ cấu lại tài sản và cơ cấu nợ bằng cách giảm tỷ trọng tài sản
cố định và các khoản đầu tư dài hạn và tăng tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản,
đồng thời tăng tỷ trọng nợ ngắn hạn, giảm tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nợ nhưng nhìn
chung về giá trị tuyệt đối của Tổng tài sản, Tổng nợ và Vốn qua các năm không biến
động nhiều

3. Đánh giá về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty:
Mức trung
Tỷ số thanh toán

Công thức tính

2003

2004

2005

Tỷ số thanh toán

= (TSLĐ – Hàng tồn

1,1

0,8

0,6

nhanh

kho) / Nợ ngắn hạn

0

7

8

Tỷ số thanh toán

= TSLĐ / Nợ ngắn

2,9

2,7

2,3

hiện hành

hạn

4

3

0

Mức TB

bình ngành

2003-2005

2003-2005

0,88

2,65

3,15

– Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các
khoản nợ ngắn hạn. Khoản thường dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền.

Hệ số thanh toán nợ nhanh của Công ty giảm liên tục trong 3 năm liền, năm 2003 từ 1,1
lần, xuốn còn 0,68 lần năm 2005 và hệ số này trong 2 năm 2004, 2005 đều thấp hơn an
toàn là 1 cho thấy Công ty đang tập trung nguồn tiền nhập hàng dự trữ và thanh toán nợ
vay dài hạn cho Ngân hàng. Công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ
đáo hạn.
– Hệ số thanh toán nợ hiện hành: Hệ số này được sử dụng để đo lường khả năng trả các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Hệ số này của Công ty liên tục giảm, từ mức 2,94
năm 2003 xuống còn 2,3 lần năm 2005 do mức gia tăng tài sản lưu động là 19%, thấp
hơn mức gia tăng nợ ngắn hạn phải trả là 52%, Tuy cao hơn tỷ lệ an toàn là 2,3 lần,
nhưng vẫn thấp hơn tỷ lệ nghành
Nguyên nhân: thời gian quay vòng tồn kho, thời gian quay vòng phải thu quá dài so với
bình quân ngành, vốn bị chiếm dụng – chiếm khoảng 80% tổng tài sản ngắn hạn.
Biện pháp: Công ty cần phải có một số biện pháp để tăng các khoản tiền mặt và tương
đương tiền, giảm lượng hàng tồn kho đồng thời giảm các khoản nợ ngắn hạn, giảm thời
gian quay vòng tồn kho và thời gian quay vòng phải thu nhằm tránh rủi ro khi xảy ra
tình huống khách hàng trả nợ không đúng hạn hoặc khi xảy ra các biến động lớn về lãi
suất, giá nguyên vật liệu đầu vào.
TL: Mặc dù khả năng thanh toán nợ hiện hành của Công ty tạm ổn nhưng trong ngắn
hạn – hay khả năng thanh toán nhanh có nhiều rủi ro.

TL tham khảo:
– Giáo trình tài chính doanh nghiệp – TS Nguyễn Hoàng Giang
– Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp –Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân Hà Nội – PGS-TS
Lưu Thị Hương
– http://www.saga.vn

Tồn kho349385467556565662506480450Máy móc, thiết bị878072Phương tiện vận tải423840Thiết bị văn phòng1064560757011080617556876311, 3111,2521,293150165235 Phải trả khác111218Thuế phải trả283035Tài sản cố địnhNhà cửaĐầu tư dài hạnTỔNG TÀI SẢNNỢNợ ngắn hạnPhải trả người bán189207288500450380TỔNG NỢ689657668VỐN CHỦ SỞ HỮU6225956251, 3111,2521,293 Nợ dài hạnVay ngân hàngTỔNG NỢ và VỐN CHỦ SỞ HỮUBáo cáo tác dụng Hoạt động kinh doanhCounty Cottages Pty LtdĐơn vị : Nghìn USD2003Trừ : giá vốn hàng bán20042005504550750216220250154149175Lợi nhuận ròng trước thuế627175Thuế283035344140Lợi nhuận hoạt độngTrừ : ngân sách hoạt độngLợi nhuận sau thuếYêu cầu : a. Xác định những thông số tài chính hầu hết của công ty trong năm 2005 b. Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của gia tài, tỷ suất lợi nhuận và thông số lưuchuyển của gia tài. Đánh giá những thông số tài chính của công ty trong 3 năm qua và so sánhvới mức trung bình của ngành, cho biết những nguyên do hoàn toàn có thể của sự dịch chuyển trongcác chỉ số. c. Bạn nhìn nhận thế nào về năng lực giao dịch thanh toán nợ thời gian ngắn của công ty. Biết thêm những thông tin sauMức TB ngành County Cottages Pty LtdROA5, 4 % 4,7 % 5,7 % Hệ số quay vòng tiến sỹ ( lần ) 1,80,550,62 Tỷ suất lợi nhuận ( LN sau thuế ) Hệ số quay vòng tồn dư ( ngày ) 3 % 1008,6 % 2529,2 % 255H ệ số quay vòng phải thu ( ngày ) Hệ số quay vòng gia tài cố định33–620, 95551,12 Hệ số giao dịch thanh toán hiện thời ( lần ) 3,152,942,73 Hệ số sinh lợi vốn CSH ( ROE ) 9 % 5,5 % 6,9 % Bài Làm : 1. Xác định những thông số tài chính hầu hết của công ty trong năm 2005TTI. Chỉ sốĐVTCông thức tínhG. TrịCác thông số về năng lực sinh lời1. ROS – Tỷ suất lợi nhuận gộpLợi nhuận trước thuế / Doanh thu * 100 % = 75/1000 * 1007,5 % 2. ROS – Tỷ suất lợi nhuận ròngLợi nhuận ròng / Doanh thu * 100 % 4,0 % = 40/1000 * 1003. ROA – Tỷ suất sinh lời tài sảnEBIT / Tổng tài sản * 100 % = 75 / 1293 * 1004. ROE – Tỷ suất sinh lợi vốn Chủsở hữuII. 5,8 % Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu * 100 % = 40/625 * 1006,4 % Các thông số hoạt động1. Hệ số quay vòng Tài sảnLầnDoanh thu / Tổng Tài sản = 1 000 / 12932. Hệ số quay vòng gia tài cố địnhLầnDoanh thu / Tài sản cố định và thắt chặt = 1 000 / 6310,771,583. Hệ số vòng xoay hàng tồn khoLầnGiá vốn hàng bán / Tồn kho = 750 / 4671,6 Thời gian tồn dư bình quânNgày365 / thông số quay vòng tồn dư = 365 / 1.61228 LầnDoanh thu bán trả chậm / Phải thu4. Hệ số quay vòng phải thu = 1000 / 150T hời gian phải thu bình quânNgày365 / Hệ số quay vòng phải thu = 365 / 6.675. III.Vòng quay Vốn lưu độngLần6, 6754,7 Doanh thu thuần / Vốn lưu động = 1000 / ( 662 – 288 ) 2,67 Tài sản thời gian ngắn / Nợ thời gian ngắn = 662 / 2882,30 Các thông số về năng lực thanhtoán nợ1. Hệ số thanh toán giao dịch nợ hiện tạiLần ( tiến sỹ thời gian ngắn – dự trữ ) / Nợ ngắn hạn2. Hệ số giao dịch thanh toán nợ nhanhLần = 195 / 2880,681. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sảnTổng nợ / Tổng tài sản * 100 % = 668 / 129352 % 2. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữuTổng nợ / Vốn CSH * 100 % = 668 / 625IV. Các thông số nợ107 % 2. Giải thích mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi của gia tài, tỷ suất lợi nhuận và hệ sốlưu chuyển của gia tài. Đánh giá những thông số tài chính của công ty trong 3 năm qua vàso sánh với mức trung bình của ngành, cho biết những nguyên do hoàn toàn có thể của sự biếnđộng trong những chỉ số : ROA20042005So sánh với trunh bình ngành20032005Chỉ sốBình quân 2003 đến 2005M ức trung bìnhngành 2003 đếnCHỈ SỐ TÀI CHÍNH5, 4 % 4,7 % 5,7 % 5,8 % 5,4 % 1,00 Hệ số quay vòng tiến sỹ ( lần ) 1,80,550,620,770,650,36 Tỷ suất lợi nhuận ( LN sau thuế ) 3 % 8,6 % 9,2 % 7,5 % 8,4 % 2,80 Hệ số quay vòng tồn dư ( ngày ) 1002522552282452,45 Hệ số quay vòng phải thu ( ngày ) 33625554571,72 Hệ số quay vòng gia tài cố định–0, 951,121,581,22 — Hệ số thanh toán giao dịch hiện thời ( lần ) 3,152,942,732,302,660,84 Hệ số sinh lợi vốn CSH ( ROE ) 9 % 5,5 % 6,9 % 6,4 % 6,3 % 0,70 a. Mối quan hệ giữa giữa tỷ suất sinh lợi của gia tài, tỷ suất lợi nhuận và thông số lưuchuyển của gia tài : ROA = EBIT / Tổng tài sản => ROA = ( EBIT / Doanh thu ) * ( Doanh thu / Tổng tàisản ) Mặt khác ROA = Tỷ suất lợi nhuận * Hệ số quay vòng tài sảnTỷ suất lợi nhuận của gia tài bằng tỷ suất lợi nhuận nhân với thông số quay vòng gia tài, nghĩa là một đồng vốn góp vốn đầu tư vào gia tài, sau một chu kỳ luân hồi hoạt động giải trí kinh doanh thương mại sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số càng cao càng biểu lộ sự sắp xếp, phân chia và quản lýtài sản hài hòa và hợp lý, hiệu suất cao. BCTC năm 2005 : ROA = 5,8 % Mặt khác ta có : ROA = Tỷ suất lợi nhuận x Hệ số quay vòng tài sảntrong đó Hệ số lãi ròng ( ROS ) cho biết 1 đồng lệch giá có năng lực tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu ròng và ROS = 7,5 %. Tuy nhiên thông số ROS thì chưa đáng an toàn và đáng tin cậy để giảithích hiệu suất cao vì những nguyên do sau : – Sự khác nhau về ngành nghề làm cho đặc trưng của thông số này khác nhau. – Ngay cùng ngành nghề, kế hoạch và sách lược kinh doanh thương mại cũng làm cho thông số này cósự độc lạ giữa những doanh nghiệp. Số vòng xoay gia tài ( hiệu suất sử dụng gia tài ) HTTS = 0,77 lần. Như vậy suất sinh lời của gia tài chịu tác động ảnh hưởng trực tiếp của thông số lãi gộp và số vòngquay gia tài. ROA = 7,5 % % x 0,77 lần = 5,8 % Tuỳ theo kế hoạch, sách lược kinh doanh thương mại và tình hình đơn cử từng thời kỳ mà công tycó thể giảm thông số lãi gộp để tăng nhanh số vòng xoay hoặc ngược lại. b. Đánh giá những thông số tài chính của Công ty trong 3 năm qua và so sánh với mứctrung bình ngành và những nguyên do hoàn toàn có thể gây ra sự dịch chuyển của những chỉ số : b1. Các thông số về năng lực sinh lời : – Tỷ suất sinh lời gộp trên gia tài – ROA tăng liên tục trong 3 năm và đạt mức bình quânngành là 5,4 %. Nguyên nhân chính là doanh thu trước thuế tăng từ 62 nghìn USD năm2003 lên 75 nghìn USD năm 2005 – khoảng chừng 20.9 % trong khi giá trị gia tài lại giảmkhoảng 1,3 % do trích khấu hao máy móc thiết bị, phương tiện đi lại vận tải đường bộ, bán 1 số ít tài sảnlà nhà cửa, khoản góp vốn đầu tư dài hạn và sử dụng một phần để mua lại sản phẩm & hàng hóa ship hàng sảnxuất kinh doanh thương mại. – Tỷ suất lợi nhuận gộp của Công ty đạt mức cao và không thay đổi suốt 3 năm, trung bình đạt8, 4 %, gấp gần 3 lần mức trung bình ngành. Tuy nhiên năm 2005 đã có tín hiệu suygiảm, từ mức 9,2 % năm 2004 xuống còn 7,5 % mặc dầu Doanh thu tăng 30 %, nhưng giávốn hàng bán tăng tới 36 % và ngân sách hoạt động giải trí tăng 14 % so với năm 2004. Vì vậy có năng lực Công ty đang tăng trình khuyến mại, tăng ngân sách tiếp thị, bán hàngnhằm xử lý lượng hàng dự trữ trong kho cũng như tăng thị trường cạnh tranh đối đầu trên thịtrường. – Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ( ROE ) liên tục tăng và trung bình đạt là 6,3 %, thấp hơnmức trung bình ngành là 9 % và cao hơn tỷ suất sinh lời ròng trên gia tài ROA là 0,9 %. Mặc dù Doanh do năm 2005 tăng 30 % so với năm 2004 nhưng doanh thu sau thuế khôngtăng. Nguyên nhân cơ bản là do vận tốc tăng lệch giá của năm 2005 so với năm 2004 là30 % không bằng tốc tộ tăng giá vốn 36 % và ngân sách hoạt động giải trí tăng 14 %, trong khi vốnchủ sở hữu ít dịch chuyển. Các chỉ tiêu trên phản ánh tình hình Công ty lúc bấy giờ đang hoạt động giải trí sản xuất kinhdoanh có lãi sử dụng tương đối hiệu suất cao đòn bảy tài chính. b2. Các thông số về năng lực thanh toán giao dịch nợ : – Hệ số thanh toán giao dịch nợ nhanh liên tục giảm trong 3 năm liền, 1,1 lần năm 2003, 0,87 lầnnăm 2004 và đạt 0.68 lần năm 2005. Đặc biệt thông số này trong những năm 2004 – 2005 đềunhỏ hơn mức bảo đảm an toàn được cho phép là 1, do Công ty tập trung chuyên sâu nguồn tiền nhập hàng dự trữtăng và khoản tiền mặt được dùng giao dịch thanh toán nợ dài hạn, làm cho năng lực thanh toántrở nên yếu đi. – Hệ số giao dịch thanh toán nợ hiện tại liên tục giảm qua những năm, từ mức 2,94 lần năm 2003 xuống còn 2,3 năm 2005 và thấp hơn mức trung bình ngành. Điều này cho thấy : mức dựtrữ năm nay cao hơn năm trước hoàn toàn có thể do sản xuất tăng, nhận nhiều đơn đặt hàng mới, hay do hàng bán không được ( tồn dư năm 2004 : 385 ; năm 2005 : 467 và tăng 21 % ). Bên cạnh đó nợ phải trả người bán tăng 42 % ( năm 2004 : 165, 2005 : 235 ) với tốc độtăng lớn hơn vận tốc dự trữ sản phẩm & hàng hóa. Như vậy, năng lực giao dịch thanh toán nợ trong hiện tại của Công ty gặp nhiều khó khăn vất vả : nợngắn hạn tăng nhanh hơn gia tài lưu động, những khoản phải thu và hàng tồn dư có xuhướng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong gia tài lưu động trong khi tỷ trọng nợ dài hạngiảm, tỉ trọng tiền mặt và những khoản tương tự tiền giảm. b3. Các thông số hoạt động giải trí : – Hệ số vòng xoay gia tài tăng 40 %, từ mức 0,55 lần năm 2003 lên 0,77 lần năm 2005 do lệch giá tăng đến 39 % từ 720 nghìn lên 1000 nghìn USD và giá trị gia tài lại giảmkhoảng 1,3 %. Nhưng đáng quan tâm là thông số này vẫn rất thấp, trung bình 3 năm mới có 0,65 lần, xê dịch bằng 1/3 trung bình ngành là 1,8 lần cho thấy công ty sử dụng gia tài chưahiệu quả : qui mô gia tài cố định và thắt chặt chưa tương ứng với lệch giá, công ty chưa tạo đủdoanh thu với tổng tài sản. – Thời gian quay vòng tồn dư là rất dài mặc dầu đã có giảm, 252 ngày năm 2003, 255 ngày năm 2004 và 228 ngày năm 2005, gấp hơn 2,45 lần ngành. Giá vốn hàng bán tăngtừ mức 504 năm 2003 lên 750 năm 2005 ( 49 % ) nhưng giá trị hàng tồn dư cũng tăng từ349 lên 467 ( tăng 34 % ) chứng tỏ Công ty đang tàng trữ hàng tồn dư nhiều, cơ cấu tổ chức hànghóa chưa hài hòa và hợp lý dẫn đến thực trạng quay vòng thấp, góp vốn đầu tư kém hiệu suất cao hay Công tyđang có kế hoạch lan rộng ra kinh doanh thương mại cần tăng hàng tồn dư, cũng hoàn toàn có thể Công ty đangphát triiển hàng mới cần phải có thời hạn mới xâm nhập thị trường … – Các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn do chủ trương bán hàng chậm trả, thời hạn quay vòng phải thu đã được cải tổ dần, từ mức 62 ngày năm 2003 xuống 54 ngày năm 2005 là do mức tăng lệch giá lớn hơn mức tăng những khoản phải thu chứng tỏCông ty đã có nỗ lực trong việc quản trị những khoản phải thu, tuy nhiên so với mức bìnhquân ngành 33 ngày thì thời hạn quay vòng phải thu của Công ty còn quá dài, gấp 1,72 lần. Là do 1 số ít yếu tố, kế hoạch của Công ty cần phần tích kỹ : Tăng thời hạn bánchịu và doanh thu bán chịu để ngày càng tăng doanh thu. Chất lượng việc theo dõi tịch thu côngnợ của Công ty. Phương pháp nhìn nhận và lựa chọn người mua bán trả chậm của Côngty. – Hệ số quay vòng gia tài cố định và thắt chặt cũng tăng liên tục, từ mức 0,92 lần năm 2003 lên 1,58 lần năm 2005 do lệch giá tăng và đồng thời giá trị gia tài cố định và thắt chặt giảmNhư vậy, công tác làm việc quản lý tài sản đã có văn minh qua từng năm nhưng còn ở mức kém xaso với mức trung bình ngành. Vì vậy, Công ty cần phải biến hóa chủ trương bán hàng đểgiảm những khoản nợ phải thu, giải phóng nhanh hàng tồn dư, tăng hiệu suất cao sử dụng tàisảnb4. Các thông số nợ : – Với tỷ suất nợ trên tổng tài sản của Công ty chiếm 52 % và tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữutương đương 1-1, hoạt động giải trí của Công ty tương đối không thay đổi. – Công ty đang triển khai cơ cấu tổ chức lại gia tài và cơ cấu tổ chức nợ bằng cách giảm tỷ trọng tài sảncố định và những khoản góp vốn đầu tư dài hạn và tăng tỷ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản, đồng thời tăng tỷ trọng nợ thời gian ngắn, giảm tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nợ nhưng nhìnchung về giá trị tuyệt đối của Tổng tài sản, Tổng nợ và Vốn qua những năm không biếnđộng nhiều3. Đánh giá về năng lực thanh toán giao dịch nợ thời gian ngắn của công ty : Mức trungTỷ số thanh toánCông thức tính200320042005Tỷ số giao dịch thanh toán = ( TSLĐ – Hàng tồn1, 10,80,6 nhanhkho ) / Nợ ngắn hạnTỷ số thanh toán giao dịch = TSLĐ / Nợ ngắn2, 92,72,3 hiện hànhhạnMức TBbình ngành2003-20052003-20050, 882,653,15 – Hệ số thanh toán giao dịch nhanh giám sát mức độ cung ứng nhanh của vốn lưu động trước cáckhoản nợ thời gian ngắn. Khoản thường dùng để trả ngay những khoản nợ đến hạn là tiền. Hệ số thanh toán giao dịch nợ nhanh của Công ty giảm liên tục trong 3 năm liền, năm 2003 từ 1,1 lần, xuốn còn 0,68 lần năm 2005 và thông số này trong 2 năm 2004, 2005 đều thấp hơn antoàn là 1 cho thấy Công ty đang tập trung chuyên sâu nguồn tiền nhập hàng dự trữ và giao dịch thanh toán nợvay dài hạn cho Ngân hàng. Công ty gặp khó khăn vất vả trong việc giao dịch thanh toán những khoản nợđáo hạn. – Hệ số giao dịch thanh toán nợ hiện hành : Hệ số này được sử dụng để giám sát năng lực trả cáckhoản nợ thời gian ngắn của doanh nghiệp. Hệ số này của Công ty liên tục giảm, từ mức 2,94 năm 2003 xuống còn 2,3 lần năm 2005 do mức ngày càng tăng gia tài lưu động là 19 %, thấphơn mức ngày càng tăng nợ thời gian ngắn phải trả là 52 %, Tuy cao hơn tỷ suất bảo đảm an toàn là 2,3 lần, nhưng vẫn thấp hơn tỷ suất nghànhNguyên nhân : thời hạn quay vòng tồn dư, thời hạn quay vòng phải thu quá dài so vớibình quân ngành, vốn bị chiếm hữu – chiếm khoảng chừng 80 % tổng tài sản thời gian ngắn. Biện pháp : Công ty cần phải có một số ít giải pháp để tăng những khoản tiền mặt và tươngđương tiền, giảm lượng hàng tồn dư đồng thời giảm những khoản nợ thời gian ngắn, giảm thờigian quay vòng tồn dư và thời hạn quay vòng phải thu nhằm mục đích tránh rủi ro đáng tiếc khi xảy ratình huống người mua trả nợ không đúng hạn hoặc khi xảy ra những dịch chuyển lớn về lãisuất, giá nguyên vật liệu nguồn vào. TL : Mặc dù năng lực thanh toán giao dịch nợ hiện hành của Công ty tạm ổn nhưng trong ngắnhạn – hay năng lực giao dịch thanh toán nhanh có nhiều rủi ro đáng tiếc. TL tìm hiểu thêm : – Giáo trình tài chính doanh nghiệp – tiến sỹ Nguyễn Hoàng Giang – Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp – Trường ĐH Kinh tế Quốc Dân TP.HN – PGS-TSLưu Thị Hương – http://www.saga.vn

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Hỏi Đáp