Xác định và tính phản lực liên kết | Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí – HUMG

PHẢN LỰC LIÊN KẾT

Xác định phản lực liên kết và tính phản lực liên kết ( Cơ kim chỉ nan 1 )

Xin chào ! Hôm nay mình sẽ hướng dẫn những bạn xác lập phản lực liên kết, và tính nó một cách thuận tiện, đơn thuần nhất … giúp những bạn thuận tiện tìm hiểu và khám phá. ^ ^

1. Các khái niệm cơ bản và những định nghĩa .

Lực :

Lực là đại lượng biểu lộ công dụng cơ học tương hỗ giữa những vật, có tính năng làm đổi khác trạng thái của vật hoặc làm biến dạng vật. Lực là đại lượng vectơ. Vectơ lực được xác lập bởi 3 yếu tố :
– Điểm đặt

– Phương, chiều

– Cường độ
Đơn vị của lực là : N

Momen :

Mô men lực là một đại lượng trong vật lý, biểu lộ tác động ảnh hưởng gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Nó là khái niệm lan rộng ra cho hoạt động quay từ khái niệm lực trong hoạt động thẳng .
Biểu thức mô men lực :

{\displaystyle {\vec {M}}={{\vec {F}}.d}}

Trong đó :

  • M: momen lực (N.m)
  • F: lực tác dụng (N)
  • d: là khoảng cách từ tâm quay đến giá của lực F gọi là cánh tay đòn của lực F

Cơ hệ :

Tập hợp những chất điểm hoặc những vật thể mà trạng thái cơ học có tương quan với nhau gọi là cơ hệ .

Hệ lực :

Tập hợp những lực đặt trên một cơ hệ hoặc một vật thể nào đó gọi là hệ lực .

Hệ lực cân đối :

Là hệ lực tương tự với không. Hệ lực cân đối không gây một tính năng cơ học nào lên cơ hệ cả .

2. Các Phản lực liên kết thường gặp

+ Liên kết cố định (gối cố định): Tại gối cố định có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

+ Gối di động: Tại gối di động có một phản lực liên kết là V theo phương vuông góc với phương trượt, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

+ Liên kết ngàm (đây là liên kết cứng): Tại liên kết ngàm có hai phản lực liên kết là H và V theo hai phương là x và y và một mômen là M chống lại sự quay, chọn chiều tùy ý. (Tính ra âm kết luận ngược chiều quy ước).

3. Các bước tính phản lực liên kết .

Bước 1 : Xác định và ký hiệu những PLLK lên hình .
Bước 2 : Chia những lực ra gồm : Lực hoạt động giải trí và PLLk .
Bước 3 : Xét cân đối : Cho tổng những lực bằng 0 .
Bước 4 : Kết luận .

4. Các ví dụ và bài tập mẫu .

Bài 1: Cho cơ hệ cân bằng như hình vẽ. Cho biết: M = 20 kN.m, lực phân bố đều q = 1 kN/m, P = 0,6 kN, AB = CD = a = 0,6m, AC = b = 2m.

Xác định phản lực liên kết tại A và C .

Bài làm.

Bước 1:  Xác định và ký hiệu các phản lực liên kết lên hình.

Bước 2 : Chia những lực ra gồm : Lực hoạt động giải trí và Phản lực liên kết .
Các lực tính năng lên dầm AD :

Bước 3 : Xét cân đối : Cho tổng những lực bằng 0, giải hệ phương trình, tìm phản lực liên kết .

Bước 4 : Kết luận .

Bài 2: Cho cơ hệ cân bằng như hình vẽ. Cho biết: P = 100N, q = 20N/m, AD = BD = 1m, BC = 2m, M = 50 Nm.

Xác định phản lực liên kết tại A, C và lực liên kết tại B .

Bài làm.

Các lực tính năng lên thanh ABC :

Chọn Hệ tọa độ như hình vẽ, Mômen quay ngược chiều kim đồng hồ đeo tay là chiều dương .

Chúc các bạn thành công!!

Admin : Mr. Shin
Liên hệ : Bộ môn Kỹ thuật cơ khí – Đại học Mỏ Địa chất .
Số điện thoại cảm ứng : 0243.755.0500
Đào tạo ĐH : Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy .
Đào tạo ĐH : Chuyên ngành Máy và Tự động thủy khí .

Đào tạo Sau đại học: Thạc sĩ Kỹ thuật cơ khí.

Trang Fanpage : https://www.facebook.com/ktck.humg/
E-Mail : bomonktck.humg@gmail.com
Website : www.ktck-humg.com

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Hỏi Đáp