BÀI TẬP Tài chính quốc tế – TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI TẬP – StuDocu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

BÀI TẬP

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Nhóm biên soạn:

PGS Hồ Thủy Tiên – chủ biên
TS. Vũ Nhữ Thăng – đồng chủ biên
TS. Phan Thị Mỹ Hạnh
TS. Trần Thị Kim Oanh
ThS. Nguyễn Thị Hoa
ThS. Phạm Thị Thu Hồng
ThS. Hồ Thu Hoài – thư ký khoa học
ThS. Hồ Thị Lam
ThS. Nguyễn Thị Ngọc Loan
ThS. Nguyễn Phú Quốc

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

MỤC LỤC

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VÀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • BÀI TẬP
  • CHƯƠNG 2: CHU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • BÀI TẬP
    • CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
  • CHƯƠNG 3: PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • BÀI TẬP
  • CHƯƠNG 4: KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ VÀ NGANG GIÁ LÃI SUẤT IRP
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • BÀI TẬP
    • CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
  • CHƯƠNG 5: NGANG GIÁ SỨC MUA VÀ HIỆU ỨNG FISHER-QUỐC TẾ
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • BÀI TẬP
  • CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • BÀI TẬP
    • CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
  • CHƯƠNG 7: CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ LÊN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
  • CHƯƠNG 8: BỘ BA BẤT KHẢ THI
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    • BÀI TẬP
    • CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
  • CHƯƠNG 9: KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH
    • CÂU HỎI TỰ LUẬN
    • CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

B. Được xác định từ hai đồng tiền bất kỳ.
C. Được suy ra từ hai cặp tỷ giá đã cho.
D. Không xuất hiện đồng USD trong tỷ giá.
Câu 6: Vấn đề đại diện trong công ty đa quốc gia:
A. Xuất hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các công ty mẹ và công ty con.
B. Xuất hiện khi có sự mâu thuẫn giữa người quản lý và các cổ đông.
C. Xuất hiện khi có sự mâu thuẫn giữa các cổ đông và chủ nợ.
D. Các câu trên đều đúng.
Câu 7: Lý do các công ty đa quốc gia tham gia vào kinh doanh quốc tế được giải thích theo
các lý thuyết:
A. Lý thuyết lợi thế so sánh
B. Lý thuyết thị trường không hoàn hảo
C. Lý thuyết kinh doanh chênh lệch
D. Cả a và b đúng
Câu 8: Cấp bằng sáng chế (Licensing) là hình thức một công ty đa quốc gia:
A. Cho phép một tổ chức khác sử dụng nhãn hiệu, uy tín của mình… gắn lên sản phẩm
để đổi lấy một khoản phí.
B. Thâm nhập thị trường quốc tế mà không cần đẩu tư vốn nhiều.
C. Khó kiểm soát chất lượng các sản phẩm kinh doanh dưới nhãn hiệu mình.
D**.** Cả a, b và c đúng
Câu 9: Dòng tiền của công ty đa quốc gia bị tác động rất lớn bởi:
A. Biến động giá trị đồng tiền ở các quốc gia mà MNCs này đầu tư.
B. Thay đổi trong chính sách kinh tế của quốc gia tiếp nhận đầu tư.
C. Biến động chính trị ở quốc gia tiếp nhận đầu tư.
D. Cả A, B và C đúng
Câu 10: Nhượng quyền kinh doanh (Franchising) là hình thức một công ty đa quốc gia:
A. Cho phép một tổ chức khác sử dụng nhãn hiệu, uy tín của mình để đổi lấy một khoản phí.
B. Chuyển giao công thức sản xuất sản phẩm, kiểu dáng kinh doanh..ủa mình để đổi lấy
một khoản phí.
C. Kiểm soát chất lượng các sản phẩm kinh doanh dưới nhãn hiệu mình.
D. Cả A, B và C đúng

BÀI TẬP

Bài 1: Xác định kết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng trong các trường hợp sau, biết
tỷ giá thị trường USD/VND = 23 – 23:
a. Ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 10 triệu USD
b. Ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 1 tỷ VND
c. Ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 10 triệu USD
d. Ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 1 tỷ VND
Bài 2: Xác định k ết quả kinh doanh ngoại hối của ngân hàng trong các trường hợp sau,
biết tỷ giá thị trường GBP/USD = 1,3869 – 1,3873:
a. Ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệu USD
b. Ngân hàng yết giá vừa mua vừa bán 100 triệu GBP
c. Ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệu USD
d. Ngân hàng hỏi giá vừa mua vừa bán 100 triệu GBP
Bài 3: Cho thông tin thị trường như sau:
AUD/USD = 0,7355 – 0,
EUR/USD = 1,1612 – 1,
NZD/USD = 0,6075 – 0,
USD/VND = 22 – 22.
Hãy xác định tỷ giá chéo của các cặp tiền tệ AUD/VND, EUR/VND, EUR/AUD,
NZD/VND, EUR/NZD, AUD/NZD
Bài 4: Ngân hàng ACB muốn thực hiện mua bán ngoại tệ thông qua môi giới. Ngân hàng
gọi hỏi giá bốn nhà môi giới tỷ giá JPY/USD và có được thông tin như sau:
Nhà môi giới 1: JPY/USD = 0,9061 – 0,
Nhà môi giới 2: JPY/USD = 0,9362 – 0,
Nhà môi giới 3: JPY/USD = 0,9071 – 0,
Nhà môi giới 4: JPY/USD = 0,8955 – 0,
a. Nếu ngân hàng muốn mua JPY thì sẽ thực hiện giao dịch với nhà môi giới nào? Tại
tỷ giá là bao nhiêu?
b. Nếu ngân hàng muốn bán JPY thì sẽ thực hiện giao dịch với nhà môi giới nào? Tại
tỷ giá là bao nhiêu?

CHU CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1 : Trình bày khái niệm cán cân thanh toán quốc tế
Câu 2 : Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến cán cân thương mại
Câu 3: Phân tích tác động của lãi suất đến cán cân tài chính
Câu 4: Trình bày các điều kiện cơ bản để đảm bảo cải thiện cán cân thương mại khi phá
giá đồng nội tệ
Câu 5: Lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đến cán cân tài khoản vãng lai? Cho ví dụ
minh họa

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Báo cáo tổng kết các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một
thời kỳ nhất định được g ọi là:
A. Cán cân thương mại
B. Cán cân vãng lai
C. Cán cân thanh toán quốc tế
D. Cán cân cơ bản
Câu 2: Những yếu tố nào sau đây tác động đến cán cân thanh toán quốc tế:
A. Lạm phát
B. Những hạn chế của chính phủ
C. Tỷ giá hối đoái
D. Tất cả những câu trên
Câu 3: Một công ty Việt Nam nhập khẩu xe hơi từ nước Mỹ
A. Giao dịch này sẽ được ghi Nợ trong cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
B. Giao dịch này sẽ được ghi Nợ trong cán cân thanh toán quốc tế của Mỹ
C. Vì giá trị của xe hơi Việt Nam nhận được bằng với giá trị của USD gửi ra nước
Mỹ nên không làm tăng khoản nợ cũ ng như khoản có trong cán cân thanh toán
D. Không có câu nào đúng
Câu 4: Các giao dịch v ề dịch vụ phát sinh giữa người cư trú và người không cư trú được
thể hiện trên

A. Cán cân thương mại
B. Cán cân vãng lai
C. Cán cân vốn
D. Cán cân tài chính
Câu 5: Mục tiêu “thiết l ập và duy trì một n ền thương mại toàn cầu t ự do, thuận l ợi và minh
bạch” là của tổ ch ức nào sau đây:
A. WB
B. IMF
C. WTO
D. BIS
Câu 6: Cán cân nào sau đây còn được gọi là cán cân hữu hình:
A. Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
B. Cán cân thương mại
C. Cán cân dịch vụ
D. Cán cân thu nhập
Câu 7: Giao dịch nào dưới đây được hạch toán trong cán cân tài khoản tài chính?
A. Các công ty trong nước mua trái phiếu nước ngoài.
B. Xuất khẩu hàng hóa
C. Kiều hối
D. Nhập khẩu dịch vụ
Câu 8: Hiệu ứng đường cong J:
A. Cho thấy cán cân thương mại xấu đi và sau đó cải thiện dưới tác động của đồng
nội tệ yếu
B. Cho thấy cải thiện ban đầu và xấu đi trong cán cân thương mại do tác động của
đồng nội tệ yếu
C. Cho thấy cán cân thương mại bị ảnh hưởng bởi yếu tố lãi suất
D. Cho thấy đồng nội tệ có xu hướng tăng giá do tỷ lệ lạm phát tăng
Câu 9: Campuchia đang tìm kiếm nguồn tài trợ cho cán cân thanh toán quốc tế từ một định
chế tài chính quốc tế. Tổ chức nào sau đây cung cấp nguồn tài trợ này:
A. WB
B. IMF

Bài 10: Mỹ thanh toán tiền lãi, lợi nhuận và cổ tức cho những nhà đầu tư Thái Lan tại Mỹ
tổng 120 triệu USD, bằng cách ghi nợ tài khoản tiền gửi của M ỹ tại Thái Lan và ghi có tài
khoản của những nhà đầu tư Mỹ. Tỷ giá 1USD = 30,632 THB

CÂU HỎI TÌNH HUỐNG

CÂU HỎI TÌNH HUỐNG

Hiệp đ ịnh Đ ối tác xuyên Thái Bình Dương ( TPP) và tác động đến dòng vốn đầu tư
Sau khi hoàn tất đàm phán TPP vào ngày 5/10, Việt Nam được đánh giá là một trong
những nước sẽ hưở ng l ợi nhiều nh ất từ Hiệp đ ịnh. Ngân hàng Thế giới (WB) dự đoán, TPP
sẽ tác đ ộng tích cực v ới tăng trưởng kinh tế. Chẳng hạn, tính tới năm 2025, xuất khẩu sẽ
tăng thêm 28%, tăng trưởng GDP có thể thêm 10% so với tình huống không có TPP (tạm
tính thì nghĩa là bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 2% xuất khẩu và gần 1% GDP).
Tất nhiên, những con số trên xuất phát từ những mô hình kinh tế với nhiều giả định
mà khả năng thành hiện thực là rất thấp. Nhưng nó cho thấy, giới quan sát rất lạc quan với
tác động của TPP ở Việt Nam.
Tờ Financial Times nhận xét rằng, lợi ích kép mà Việt Nam nhận được bao gồm:
thâm nhập thị trường Mỹ dễ dàng hơn và buộc phải thực hi ện cải cách để thoát khỏi tình
trạng một nền kinh tế thiếu hiệu quả và tham nhũng còn nặng nề.
Với những lợi ích đó, Việt Nam nhiều khả năng sẽ thu hút thêm dòng vốn nước
ngoài, dưới dạng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các công ty sản xuất. Một số
công ty (DN) nước ngoài ở Hồng Kông khi trả lời phỏng vấn trên Financial Times và những
trang tin điện tử khác đã khẳng định, họ tin rằng, đầu tư vào Việt Nam sẽ gia tăng. Vốn
FDI và hoạt động thương mại gia tăng sẽ tăng độ quen thuộc của nhà đầu tư quốc tế đối
với Việt Nam, do đó sớm muộn sẽ kéo theo dòng vốn đầu tư gián tiếp vào Việt Nam.
Tuy nhiên, triển vọng gia tăng dòng vốn quốc tế vào Việt Nam không chỉ đem lại
những thuận lợi, mà có còn có thể khuếch đại những rủi ro nội tại của nền kinh tế.
(Theo TS. Hồ Quốc Tuấn (Giảng viên Đại học Bristol, Vương quốc Anh))
1. Thảo luận: Lợi ích của TPP dành cho ai?
2. Theo bạn, những rủi ro Việt Nam sẽ gặp phải khi phụ thuộc nhiều vào vốn ngoại?
Tình huống 2: Chiến tranh thương mại Mỹ – Trung Quốc

Sau khi thông tin sẽ đánh thuế tổng thể những loại sản phẩm nhập khẩu t ừ thép và nhôm, gồm có cả sản phẩm & hàng hóa Trung Quốc ( 1/3/2018 ), ngày 22/3/2018, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký biên bản ghi nhớ theo Mục 301 của Đ ạo lu ật Thương mại năm 1974, chỉ huy Đ ại diệ n Thương mại M ỹ ( USTR ) vận dụng đánh thuế 50 tỷ USD cho sản phẩm & hàng hóa Trung Quốc. Đáp trả hành vi của M ỹ, ngày 2/4/2018, Bộ Thương mại Trung Quốc đã áp đặt thuế đối v ới 128 loại sản phẩm của M ỹ, gồm có : Phế liệu nhôm, máy bay, xe hơi, loại sản phẩm thịt lợn và đậu nành ( có thuế suất 25 % ), cũng như trái cây, hạt và ống thép ( 15 % ). Tiếp đó, ngày 3/4/2018, USTR công bố list áp đặt thuế đối v ới hơn 1. mẫu sản phẩm nhập khẩu của Trung Quốc trị giá 50 tỷ USD, trong đó có kế hoạch áp đặt thuế, gồm có cụ thể máy bay, pin, ti vi màn hình phẳng, thiết b ị y t ế, v ệ tinh và vũ khí. Để ứng phó, Trung Quốc đã vận dụng mức thuế 25 % bổ trợ cho máy bay, xe hơi và đậu tương – là hàng xuất kh ẩu nông nghiệp số 1 c ủa M ỹ sang Trung Quốc. Sau hành vi của Trung Quốc, ngày 5/4/2018, Tổng thống Donald Trump đã chỉ huy USTR xem xét áp thuế 100 tỷ USD trong những mức thuế bổ trợ. Xung đột thương mại giữa M ỹ và Trung Quốc diễn ra ngày càng căng thẳng mệt mỏi hơn, khi Trung Quốc h ủy đơn hàng mua đậu tương của M ỹ. Ngày 20/5/2018, vấn đáp ph ỏng vấn trên Fox News Sunday, Bộ trưởng Tài chính Mỹ Steven Mnuchin cho biết : Chúng tôi đang đưa cuộc chi ến thương mại vào thực trạng ngưng trệ. Nhà Trắng đã công bố vào ngày 29/5 / sẽ áp đặt mức thuế 25 % so với trên 50 tỷ USD sản phẩm & hàng hóa của Trung Quốc v ới công nghệ tiên tiến quan trọng trong công nghiệp ; list khá đầy đủ những s ản phẩm bị tác động ảnh hưởng sẽ được công bố trước ngày 15/6/2018 và mức thuế sẽ được triển khai ngay sau đó. Nhà Trắng cũng cho biết, sẽ công bố và áp đặt những hạn ch ế góp vốn đầu tư và tăng cường trấn áp xuất khẩu cho những cá thể và tổ ch ức Trung Quốc, để ngăn ngừa họ mua lại công nghệ tiên tiến của Mỹ, Hãng Đài truyền hình BBC đưa tin, ngày 3/6/2018, Trung Quốc đã cảnh báo nhắc nhở rằng, toàn bộ những cuộc đàm phán thương mại giữa B ắc Kinh và Washington sẽ bị vô hiệu, nếu Mỹ thiết l ập những giải pháp trừng phạt thương mại. Thực hiện công bố trên, ngày 15/6/2018, Tổng thống Donald Trump công bố : Mỹ sẽ áp đặt mức thuế 2 5 % trên 50 tỷ USD xuất khẩu của Trung Quốc. Trong đó, 34 tỷ USD sẽ bắt đ ầu vào ngày 6/7/2018, 16 tỷ USD còn lại s ẽ tính từ ngày sau đó. Với hành vi đó, Bộ Thương mại Trung Quốc cáo buộc, Mỹ đã châm ngòi cho một cu ộc chi ến thương mại và Trung Quốc sẽ đáp trả với mức thuế tương tự như so với hàng nhập kh ẩu củ a M ỹ, bắ t đ ầu

CHƯƠNG 3: PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Phân biệt giao dịch kỳ hạn và giao dịch tương lai.
Câu 2: So với hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn có những ưu
điểm gì?
Câu 3: Một công ty ở Mỹ xuất khẩu hàng sang Anh và thu về Bảng Anh. Nếu công ty kỳ
vọng đồng Bảng Anh sẽ tăng giá so với Đô la Mỹ trong tương lai thì công ty có nên phòng
ngừa rủi ro tỷ giá bằng một hợp đồng kỳ hạn hay không? Giải thích.
Câu 4: Giả định rằng hợp đồng tương lai đồng peso của Mexico đáo hạn tháng trong tháng
Ba được yết giá trong tháng Một là MXN/USD = 0,09. Cũng giả định rằng hợp đồng kỳ
hạn cùng thời hạn đáo hạn có giá MXN/USD = 0,092. Các nhà đầu cơ có thể kiếm lời như
thế nào, giả sử không có chi phí giao dịch? Các hoạt động đầu cơ như vậy sẽ điều chỉnh sự
chênh lệch giữa giá hợp đồng kỳ hạn và giá hợp đồng tương lai như thế nào?

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Larobi là một MNC có trụ sở tại Mỹ, thường xuyên nhập khẩu nguyên liệu thô từ
Trung Quốc. Larobi thanh toán cho các đơn hàng nhập khẩu này bằng Nhân dân tệ (CNY)
và lo ngại rằng đồng CNY sẽ tăng giá trong tương lai gần. Điều nào sau đây không phải là
một kỹ thuật phòng ngừa rủi ro thích hợp trong những trường hợp này?
A. mua kỳ hạn CNY.
B. mua hợp đồng tương lai CNY.
C. mua quyền chọn bán CNY.
D. mua quyền chọn mua CNY.
Câu 2: Công ty A (trụ sở tại Mỹ) xuất khẩu sản phẩm cho một công ty Đức và sẽ nhận
được khoản thanh toán € 200 trong ba tháng. Vào ngày 1 tháng Sáu, tỷ giá giao ngay
EUR/USD là 1,12 và tỷ giá kỳ hạn 3 tháng là 1,10. Vào ngày 1 tháng Sáu, Công ty A đã
đàm phán hợp đồng kỳ hạn với một ngân hàng để bán € 200 kỳ hạn ba tháng. Tỷ giá
giao ngay EUR/USD vào ngày 1 tháng 9 là 1,15. Doanh thu trên EUR của công ty A là:
A. 224.
B. 220.

C. 200.
D. 230.

Câu 3: Hợp đồng tương lai tiền tệ được giao dịch trên sàn giao dịch:
A. bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và được tiêu chuẩn hóa.
B. bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và có thể được điều chỉnh theo mong muốn
của chủ sở hữu.
C. cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và có thể được điều
chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu.
D. cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và được tiêu chuẩn
hóa.
Câu 4: Hợp đồng tương lai tiền tệ được bán trên sàn giao dịch:
A. bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và được tiêu chuẩn hóa.
B. bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và có thể được điều chỉnh theo mong muốn
của chủ sở hữu.
C. cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và có thể được điều
chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu.
D. cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và được tiêu chuẩn
hóa.
Câu 5: Hợp đồng kỳ hạn tiền tệ:
A. bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và được tiêu chuẩn hóa.
B. bao gồm nghĩa vụ của chủ sở hữu, và có thể được điều chỉnh theo mong muốn của
chủ sở hữu.
C. cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và có thể được điều
chỉnh theo mong muốn của chủ sở hữu.
D. cung cấp quyền nhưng không phải nghĩa vụ của chủ sở hữu và được tiêu chuẩn hóa.
Câu 6: Điều nào sau đây là đúng?
A. Thị trường tương lai chủ yếu được sử dụng bởi các nhà đầu cơ trong khi thị trường kỳ
hạn chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa rủi ro.
B. Thị trường tương lai chủ yếu được sử dụng để phòng ngừa rủi ro trong khi thị trường
kỳ hạn chủ yếu được sử dụng để đầu cơ.
C. Thị trường tương lai và thị trường kỳ hạn chủ yếu được sử dụng để đầu cơ.

BÀI TẬP

Bài 1: Tính tỷ giá kỳ hạn
a) S(USD/VND) = 22 – 22; rUSD = 1,0% – 2,4%; rVND = 5,5% – 7,5%
Tính tỷ giá kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng F(USD/VND)
b) S(EUR/USD) = 1,1394 – 1,1415; rEUR = 0,2% – 1,5%; rUSD = 1,0% – 2,5%
Tính tỷ giá kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng F(EUR/USD)
Bài 2: Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa tỷ giá
a) Công ty xuất khẩu hàng sang Nhật và dự kiến sẽ thu về 5 triệu JPY trong vòng 6 tháng
tới. Công ty bảo hiểm khoản thanh toán bằng hợp đồng bán JPY kỳ hạn đổi lấy USD.
Tỷ giá USD/JPY hiện tại là 112,00. Tỷ giá USD/JPY trong hợp đồng kỳ hạn là 114,00.
Công ty ký quỹ 2% giá trị hợp đồng kỳ hạn. Tại ngày kết thúc hợp đồng tỷ giá kỳ hạn
USD/JPY là 113,00. Phân tích chiến lược trên?
b) Công ty mua 50 GBP kỳ hạn 6 tháng với tỷ giá F(GBP/USD) = 1,6500. Tại thời điểm
đáo hạn hợp đồng tỷ giá giao ngay GBP/USD là: 1,6800. Công ty lãi hay lỗ bao nhiêu?
Bài 3: Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để kinh doanh
a) Các thông số thị trường hiện tại như sau:

  • S(USD/VND) = 22 – 22.
  • Lãi suất VND (năm): 7,00 % – 7,50%
  • Lãi suất USD (năm): 2,00% – 2,25%
  • F(USD/VND) = 22 – 22.
    Lãi suất VND interbank 6 tháng đột ngột giảm xuống còn 6,00% – 6,50% trong khi tỷ
    giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn không thay đổi. Bạn sẽ kinh doanh như thế nào trong
    trường hợp này?
    b) Các thông số thị trường hiện tại như sau:
  • S(USD/VND) = 22 – 22.
  • Lãi suất VND (năm): 7,00 % – 7,50%
  • Lãi suất USD (năm): 2,00% – 2,25%
  • F(USD/VND) = 22 – 22.
    Lãi suất VND interbank 6 tháng đột ngột tăng lên 8,00% – 8,50% trong khi tỷ giá giao ngay
    và tỷ giá kỳ hạn không thay đổi. Bạn sẽ kinh doanh như thế nào trong trường hợp này?
    Bài 4: Hãy chọn phương án có lợi trong những trường hợp sau:

Giao dịch

Hợp đồng kỳ
hạn

Hợp đồng tương
lai

Hợp đồng quyền
chọn

Mua Bán Mua Bán Long
call

Long
put

Công ty Mỹ có kế hoạch
mua hàng hóa Nhật bằng
đồng yen.
Công ty Mỹ bán hàng cho
Nhật, thu bằng tiền yên.
Chi nhánh công ty tại Úc sẽ
hoàn trả vốn cho công ty mẹ
ở Mỹ.
Công ty cần phải trả hết các
khoản vay nợ nước ngoài
bằng đô la Canada.
Công ty sắp mua một công
ty con tại Nhật (nhưng thỏa
thuận có thể không thành
công).

Bài 5: Một năm trước, bạn đã bán quyền chọn bán với giá 100 EUR với ngày hết hạn
là một năm. Bạn đã nhận được phí quyền chọn là 0,04 trên mỗi EUR. Giá thực hiện là 1,22.
Giả sử rằng một năm trước, tỷ giá giao ngay EUR/USD là 1,20, tỷ giá kỳ hạn một năm thể
hiện mức chiết khấu 2% và tỷ giá tương lai một năm tương đương với tỷ giá kỳ hạn một
năm. Từ một năm trước đến hôm nay, đồng EUR mất giá so với đồng USD 4%. Hôm nay,
quyền chọn đặt sẽ được thực hiện (nếu nó khả thi).
a. Xác định tổng số tiền lãi hoặc lỗ của bạn từ vị trí của bạn trong quyền chọn.
b. Bây giờ giả sử rằng thay vì nhận một vị trí trong quyền chọn bán một năm trước, bạn đã
bán một hợp đồng tương lai với giá 100 EUR với ngày thanh toán là một năm. Xác
định tổng số tiền lãi hoặc lỗ của bạn.
Bài 6: Công ty Đại Thắng nhập khẩu một lô hàng từ Mỹ trị giá 500 USD và phải thanh

CHƯƠNG 4: KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ VÀ IRP

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1. Thế nào là arbitrage địa phương và arbitrage 3 bên? Điều kiện nào để arbitrage địa
phương và arbitrage 3 bên khả thi? Trình bày những đặc điểm của từng loại arbitrage này?
Câu 2. Thế nào là nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (CIA)? Khi nào
CIA khả thi với nhà đầu tư?
Câu 3. Hãy so sánh các loại hình arbitrage: arbitrage địa phương, arbitrage 3 bên, và kinh
doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (CIA)?
Câu 4. Hãy trình bày ngang giá lãi suất và lý thuyết ngang giá lãi suất? Khi nào ngang giá
lãi suất tồn tại? Trong trường hợp IRP không tồn tại thì nhà đầu tư nên làm gì?
Câu 5. Vì sao IRP không duy trì liên tục?

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Cho 3 cặp tỷ giá được niêm yết tại 3 ngân hàng khác nhau: GBP/USD = 1,2205 –
1,2212, EUR/USD = 1,1105 – 1,1109, GBP/EUR= 1,1017 – 1,1022. Có tồn tại arbitrage
hay không? Nếu có, hãy tính lợi nhuận của hoạt động đầu tư bắt đầu với 200 USD.
A. Có tồn tại arbitrage, lợi nhuận 366,5 USD
B. Có tồn tại arbitrage, lợi nhuận 376,5 EUR
C. Có tồn tại arbitrage, lỗ -642,6 USD
D. Không tồn tại arbitrage
Câu 2. Hình thức arbitrage nào sau đây cần phải xem xét tỷ giá chéo?
A. Arbitrage lãi suất có phòng ngừa.
B. Arbitrage ba bên.
C. Arbitrage địa phương.
D. Arbitrage tỷ giá phòng ngừa.
Câu 3. Giả sử lãi suất hiện tại của USD là 2%/năm, lãi suất hiện tại của CHF là 5%/năm.
Phần bù hay chiết khấu của hợp đồng kỳ hạn với nhà đầu tư Mỹ sau 1 năm sẽ là (giả thiết
IRP tồn tại):
A. 2,66%.
B. -0,0266.

C. 0,0266.
D. -0,266.

Câu 4 Điểm ở dưới (bên phải) đường IRP mô tả:
A. CIA khả thi cho nhà đầu tư nước ngoài
B. CIA khả thi cho nhà đầu tư trong nước
C. CIA không khả thi cho cả nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài.
D. Ngang giá lãi suất tồn tại
Câu 5. Nguyên nhân nào sau đây khiến cho ngang giá lãi suất không tồn tại nhưng CIA
lại không khả thi
A. Chi phí giao dịch, những hạn chế tiền tệ tiềm ẩn
B. Không có chi phí giao dịch, luật thuế khác nhau giữa các quốc gia.
C. Chi phí giao dịch, thuế xuất nhập khẩu
D. A và C.
Câu 6. Theo lý thuyết ngang giá lãi suất, yếu tố nào sau đây sẽ bằng nhau khi đầu tư kinh
doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa và đầu tư trong nước trên thị trường tiền tệ:
A. Tỷ trọng vốn đầu tư
B. Tỷ giá.
C. Lãi suất.
D. Tỷ suất sinh lời
Câu 7. Theo IRP, câu nào trong các câu sau là đúng:
A. Khi IRP tồn tại thì CIA không khả thi.
B. Khi lãi suất nước ngoài cao hơn lãi suất trong nước, tỷ giá kỳ hạn của đồng tiền trong
nước sẽ (niêm yết trực tiếp) sẽ tăng.
C. Khi lãi suất nước ngoài thấp hơn lãi suất trong nước, tỷ giá kỳ hạn của đồng tiền trong
nước sẽ (niêm yết trực tiếp) sẽ giảm.
D. Khi CIA không tồn tại thì IRP chắc chắc sẽ tồn tại.
Câu 8. Giả sử nhà đầu tư có USD 2.000 để đầu tư. Tỷ giá giao ngay GBP/USD =
1,2230. Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày GBP/USD = 1,2228. Lãi suất tiền gửi 3 tháng của USD là
1,5% và GBP là 3,4%. Nếu nhà đầu tư thực hiện CIA với thời hạn 90 ngày, tỷ suất sinh lời
từ hoạt động CIA là:
A. 3,883%.

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Hỏi Đáp