Bài tập môn kế toán quản trị – 89 bài tập Kế toán quản trị cho sinh viên rèn luyện – 1 – BAØI TAÄP – StuDocu

Mục lục

1

———————————————————————————————————–

—-

BAØI TAÄP KEÁ TOAÙN QUAÛN TRÒ

Baøi 1 : DN coù taøi lieäu veà chi phí Baûo trì maùy moùc thieát bò trong
naêm N nhö sau:
Thaù
ng

Soá giôø lao
ñoäng tröïc
tieáp (X)

Chi phí Baûo trì
(USD)
(Y)

XY X 2

1 11 2 29 121,

2 10 2 25 100,

3 13,0 3 40 169,

4 11,5 2 31 132,

5 14,0 3 46 196,

6 12,5 2 36 156,

7 11,0 2 29 121,

8 12,0 2 34 144,

9 13,5 3 43 182,

10 14,5 3 49 210,

11 11,5 2 31 132,

12 15,0 3 52 225,

Coän
g

149,5 35 449.

5

1,

Yêu cầu: Viết phương trình chi phí bảo trì MMTB của DN trên theo hai phương pháp sau:
1/ Phöông phaùp cöïc ñaïi cöïc tieåu.
2/ Phöông phaùp bình phöông beù nhaát.
Bài 2: Chi phí bảo trì xe tại Công ty vận tải ABC được ghi nhận trong 6 tháng đầu năm X
như sau:
Tháng Quãng đường đi được (km) Chi phí bảo trì (1 đồng)
1 8 11.
2 8 11.
3 10 11.
4 12 11.
5 15 12.
6 20 12.
a. Ước tính chi phí bảo trì biến đổi tính cho 1 km quãng đường và chi phí bảo trì cố định hàng
tháng bằng phương pháp “Cực đại – cực tiểu”. Hàm chi phí bảo trì xe của công ty có dạng
như thế nào? Vẽ đồ thị biểu diễn đường chi phí bảo trì xe.

b. Nếu trong một tháng, quãng đường đi được là 25 km, ngân sách bảo dưỡng xe ước tính trong tháng sẽ là bao nhiêu ?

Bài 3: Công ty XYZ có 4 cửa hàng bán lẻ. Chi phí bảo trì cửa hàng, văn phòng làm việc
Và các thiết bị của công ty thu thập được như sau:
Tháng Chi phí bảo trì ($) Doanh thu ($)
1 53 600.
2 55 700.

2

———————————————————————————————————–

—-

3 47 550.

4 51 650.

5 45 500.

6 49 610.

Sử dụng phương pháp “Cực đại – cực tiểu”, hãy ước lượng hàm chi phí bảo trì của công ty.
Vẽ đường biểu diễn chi phí này.
Bài 4. Công ty N sản xuất một trong những loại tương ớt tốt nhất trong nước. Các thông tin về
chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty được nhân viên kế toán chi phí của Công ty thu
thập được như sau:
1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1 đồng/1 chai.
2. Khấu hao máy móc thiết bị và nhà xưởng của Công ty: 20.000 đồng/tháng
3. Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất: 700 đồng/1 chai
4. Tiền lương trả cho ban giám đốc Công ty: 8.000 đồng/tháng
5. Chi phí tiện ích (điện,nước, điện thoại) là 4.000 đồng/tháng, cộng với 200
đồng/1 chai tương ớt sản xuất và tiêu thụ.
Yêu cầu:
a. Hãy phân loại từng khoản mục chi phí nêu trên theo cách ứng xử của chúng.
b. Viết phương trình biểu diễn tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty.
c. Từ câu b, anh/chị hãy ước tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty ở mức
hoạt động 50 chai/1 tháng.
Bài 5. Số liệu về chi phí tiện ích hàng tháng trong năm trước của một công ty sản xuất thực
phẩm đóng hộp xuất khẩu như sau:

Tháng Số lượng sản phẩm Chi phí điện nước
(hộp) ($)
1 21 22.
2 22 22.
3 24 22.
4 30 22.
5 32 23.
6 40 28.
7 41 24.
8 39 24.
9 35 23.
10 30 22.
11 30 23.
12 28 22.
Yêu cầu:

4

———————————————————————————————————–

—-

  1. Hoa hồng hàng bán Biến phí 15% doanh thu
  2. CP quảng cáo và CP # Định phí 25.000đ/tháng
  3. Lương quản lý Định phí 20.000đ/tháng
  4. Chi phí khấu hao TSCĐ Định phí 8.000đ/tháng
  5. Chi phí dịch vụ mua ngoài Hổn hợp

Ngân sách chi tiêu dịch vụ mua ngoài gồm có những loại ngân sách luân chuyển, điện nước … Là ngân sách hổn hợp, những số liệu thống kê về ngân sách này như sauKhối lượng bán ( SP )giá thành dịch vụ mua ngoài ( Đồng ) 1 4 15. 2 5 17. 3 6 19. 4 8 21. 5 7 20. 6 5 18. Yêu cầu :

  1. Sử dụng phương pháp thích hợp xác định công thức dụ đoán chi phí dịch vụ
    thuê ngoài?
  2. Giã sử dự kiến trong tháng tới bán 7 sản phẩm với giá 32đ/sp. Lập
    báo cáo kết quả kinh doanh theo, chức năng chi phí và theo số dư đảm phí?

Bài 9: Công ty An Bình theo dõi CP sản xuất chung theo số giờ máy

trong các tháng như sau:

Tháng Số giờ máy Chi phí sản xuất chung
4 70 giờ 189.000đ
5 60 giờ 174.000đ
6 80 giờ 222.000đ
7 90 giờ 246.000đ
Phân tích chi phí sản xuất chung trong tháng 5 thì người ta thấy :

Biến phí 48.000đ
Lương quản lý phân xưởng (Định phí) 21.000đ
Chi phí bảo trì (Chi phí hỗn hợp ) 105.000đ
Cộng 174.000đ
Yêu cầu:

  1. Hãy tính chi phí bảo trì tháng 7.
  2. Theo phương pháp cực đại- cực tiểu hãy xác định công thức tính chi phí bảo trì theo số
    giờ máy.
  3. Xác định công thức tính CP SXC theo số giờ máy.

5

———————————————————————————————————–

—-

  1. Nếu trong quý IV Công ty sử dụng 175 giờ máy thì ước tính chi phí bảo trì và
    CPSXC là bao nhiêu?

Bài 10: Tại một doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất chung gồm

4 khoản mục như bảng sau. Ở mức độ hoạt động thấp nhất

14 giờ máy các khoản chi phí phát sinh như sau:

Khoản mục chi phí Số tiền (đ) Tính chất
Chi phí VL phụ
Chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí KHTSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài

168.

250.

110.

223.

Biến phí
Định phí
Định phí
CP hỗn hợp
Tổng cộng chi phí SXC 751.
Ở mức độ hoạt động cao nhất 21 giờ máy, tổng chi phí sản xuất chung phát sinh la:
884.000đ.
Yêu cầu:

  1. Bằng phương pháp Cực đại – cực tiểu, hãy viết phương trình dự đoán chi phí dịch vụ mua
    ngoài của doanh nghiệp (theo dạng y = ax + b).
  2. Giả sử trong tháng tới có 16 giờ máy hoạt động, hãy dự đoán chi phí sản xuất chung
    sẽ phát sinh là bao nhiêu?

Bài 11 : Doanh nghiệp sản xuất ABC năm trước tiêu thụ được 20 X, các tài liệu về sản
phẩm X như sau :
– Đơn giá bán: 15đ
– Biến phí một sản phẩm: 9đ
– Tổng định phí/ năm: 96.000đ
DN đang nghiên cứu các phương án để nâng cao thu nhập từ sản phẩm X và đề nghị
phòng kế toán cung cấp các yêu cầu sau đây:

  1. Lập các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí?
  2. Xác định:
  • Khối lượng và mức doanh thu hoà vốn.
  • Độ lớn của đòn bẩy KD của mức doanh thu năm trước, nêu ý nghĩa?
  1. Doanh nghiệp dự kiến mức chi phí nhân công trực tiếp sẽ tăng thêm 1đ cho mỗi sản
    phẩm so với năm trước, nhưng giá bán vẫn không đổi, hãy xác định khối lượng và doanh
    thu hoà vốn trong trường hợp này?
  2. Nếu chi phí nhân công trực tiếp được thực hiện như câu 3 thì phải tiêu thụ bao nhiêu sản
    phẩm X để doanh nghiệp trong năm tới vẫn đạt được mức lợi tức thuần như năm trước?
  3. Sử dụng tài liệu như câu 3, doanh nghiệp phải quyết định giá bán sản phẩm X trong năm
    tới phải là bao nhiêu để bù đắp phần chi phí nhân công trực tiếp tăng lên mà không làm
    ảnh hưởng đến tỷ lệ số dư đảm phí trong giá bán là 40%?
  4. Sử dụng số liệu năm trước doanh nghiệp dư tính tư động hóa quá trình sản xuất, quá trình
    này sẽ làm giảm chi phí khả biến được 40%, nhưng sẽ làm cho định phí tăng lên 90%. Nếu
    quá trình này được thực hiện tỷ lệ số dư đảm phí, khối lượng bán và mức doanh thu ở
    điểm hòa vốn của doanh nghiệp đối với sản phẩm X là bao nhiêu?
  5. Sử dụng số liệu câu 6, giã sử quá trình tự động hóa được thực hiện và giã sử khối lượng
    bán và giá bán như năm trước. Hãy xác định độ lớn đòn bẩy kinh doanh trong trường hợp

7

———————————————————————————————————–

—-

Nhân công trực tiếp : 532. Ngân sách chi tiêu SXC khả biến : 231. giá thành SXC không bao giờ thay đổi : 299 .

  • Hoa hồng bán hàng 5% gía bán.
  • Chi phí bao bì đóng gói: 600đ/sp
  • Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp khả biến: 102.
  • Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp bất biến: 870.
    trong đó: chi phí quảng cáo trong năm: 250.
  • Tỷ lệ số dư đảm phí của sản phẩm A: 32,5%
  • Công suất tối đa của doanh nghiệp: 100 sp/ năm
  • Vốn bình quân hoạt động trong năm: 250.
    Yêu cầu:
  1. Lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí và xác định điểm hoà vốn?
  2. Bạn sẽ quyết định chọn lựa một trong các phương án sau :
    a. Khuyến mãi một món quà trị gía 500đ khi khách hàng mua một sản phẩm, dự
    kiến sẽ tăng sản lượng bán ra 30%
    b. Giảm gía bán 2%, tăng quảng cáo thêm 14.000 một năm, dự kiến sẽ tận dụng
    hết công suất của doanh nghiệp.
  3. Xác định lại giá bán.
    Bài 15 : Doanh nghiệp có tổng định phí hoạt động hàng tháng là 27 triệu đồng ( công suất tối đa
    có thể sản xuất và tiêu thụ được là 15 X mỗi tháng) Hiện nay hàng tháng doanh
    nghiệp tiêu thụ được 12 với đơn giá bán là 7đ, biến phí mỗi sản phẩm là
    4đ.
    Yêu cầu :
  4. Lập báo cáp kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt theo số dư đảm phí và xác định điểm
    hòa vốn?
  5. Để tận dụng tối đa năng lực (SX và tiêu thụ 15) mỗi tháng chủ doanh nghiệp dụ
    kiến ba phương án như sau:
    a/ Giảm giá bán 500đ/ sản phẩm.
    b/ Tăng quảng cáo mỗi tháng 7.500đ
    c/ Giảm giá bán 200đ/sp và tăng quảng cáo 3.000đ/tháng.
    Các phương án này độc lập nhau, đều căn cứ vào số liệu gốc và giã định các nhân tố
    còn lại không đổi, nếu cả ba phương án đều có thể thực hiện được thì chủ doanh
    nghiệp nên chọn phương án nào? Tại sao?
  6. Có một khách hàng đề nghị mua 3 mỗi tháng với điều kiện giá bán không quá 90%
    giá hiện tại và phải chuyên chở đến địa điểm theo yêu cầu (Biết chi phí vận chuyển là
    720đ) chủ doanh nghiệp mong muốn từ thương vụ này sẽ đem về 6.000đ lợi
    nhuận. Hãy định giá cho lô hàng này? Cho biết có nên chấp thuận hợp đồng này hay
    không?
    Bài 16 : Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng mới nhất cho như sau :
    ĐVT: 1000đ
    Chỉ tiêu Tổng cộng Đơn vị Kết cấu (%)
  7. Doanh thu (6 x 10) 60 10 100%
  8. Biến phí (6 x 6 ) 36 6 60%
  9. Số dư đảm phí 24 4 40%

8

———————————————————————————————————–

—-

  1. Định phí hoạt động 14.
  2. Lợi tức thuần 10.
    Yêu cầu : Xác định lợi tức thuần của doanh nghiệp trong các tình huống thay đổi và độc
    lập với nhau:
  3. Khối lượng bán tăng lên 20%.
  4. Giá bán tăng lên 1đ/sp, định phí tăng lên 3.600đ và khối lượng bán giảm 5%.
  5. Giá bán giảm 1đ/sp và khối lượng bán tăng 30%.
  6. Biến phí tăng 400đ/sp, giá bán tăng 15%, khối lượng bán tăng lên 10%.
    Bài 17 : Công ty NOKYE chuyên sản xuất kinh doanh máy điện thoại di động, trong quí 1/N có
    thông tin liên quan đến việc sản xuất 1 loại máy Nokye- 1509 như sau:
    Tổng định phí trong quí gồm các chi phí:
    Lãi vay phải trả 80.000 đ
    Thuê nhà xưởng 150.000 đ
    Khấu hao TSCĐ 170.000 đ
    Lương bộ phận gián tiếp: 200.000 đ
    Cộng 600.000 đ
    Biến phí gồm các chi phí:
    Nguyên liệu liệu trực tiếp: 1.300 đ/chiếc
    Lương công nhân sản xuất: 700 đ/chiếc
    Nhiên liệu, động lực: 800 đ/chiếc
    Chi phí bằng tiền khác: 400 đ/chiếc
    Cộng 3.200 đ/chiếc
    Giá bán được thị trường chấp nhận: 5.200 đ/chiếc
    Công suất tối đa 600 chiếc/quí.
    Yêu cầu: 1) Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn?
  1. Thời gian cần thiết để đạt sản lượng hòa vốn?
  2. Giả sử công ty muốn đạt lợi nhuận được 100.000đ/quí cho loại máy này thì
    phải đạt được mức sản lượng và doanh thu là bao nhiêu?

Bài 18 : Một doanh nghiệp sản xuất dụng cụ thể thao, trong năm N đã chi 43.200 đồng để
thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị, lương bộ phận gián tiếp, chi phí quảng cáo,..ới mục đích sản
xuất cầu lông và vợt cầu lông.
Để sản xuất một quả cầu lông cần biến phí là 800 đồng, giá bán hiện tại là 2 đồng/quả.
Trong năm N công ty đã sản xuất và tiêu thụ được 20 quả.
Để sản xuất một vợt cầu lông cần biến phí là 60đ, nhưng có thể bán được 100.
đ/chiếc. Thực tế đã sản xuất và tiêu thụ được 2 chiếc.
Yêu cầu:
1./ Xác định doanh thu hòa vốn của công ty và của từng mặt hàng (kết cấu mặt hàng không đổi.)
2./ Giả sử hiện tại doanh nghiệp mới chỉ tận dụng 50% công suất mỗi loại mặt hàng; tỷ lệ kết
cấu mặt hàng không đổi, giá bán mỗi mặt hàng không đổi, không có sự đầu tư thêm, nếu
trong năm đến doanh nghiệp mong muốn lợi nhuận tăng thêm 40%, khi đó sản lượng tiêu
thụ mỗi mặt hàng là bao nhiêu?

10

———————————————————————————————————–

—-

Bài 22 : Có số liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong quí I/N của
một doanh nghiệp như sau:

Chỉ tiêuSản phẩm A B C D Đơn giá bán ( đ / sp ) 30 35 20 15. CP nhân công trực tiếp ( đ / sp ) 8 10 8 5. CP nguyên vật liệu trực tiếp ( đ / sp ) 12 10 8 5. Biến phí sản xuất chung ( đ / sp ) 3 4 2 1. Biến phí bán hàng ( đ / sp ) 1 2 1 1. Ước tính SL tiêu thụ năm N ( sp ) 17 21 7 24. Tổng định phí sản xuất chung là 140.000 đ / quí và định phí bán hàng là 60.000 đ / quí. Yêu cầu :

  1. Xác định doanh thu hòa vốn trong quí I/N cho tất cả các mặt hàng và cho từng mặt hàng.
  2. Xác định doanh thu tiêu thụ từng sản phẩm trong năm II/N để doanh nghiệp đạt được
    mức lợi tức là 250.000đ, biết rằng trong quí II kết cấu từng mặt hàng và các yếu tố
    khác không thay đổi.

Bài 23 : Công ty B cắt may váy, công suất sản xuất dư thừa cho

phép công ty nhận một đơn đặt hàng là 10 sp với giá

80 đ/sp. Trước khi thực hiện đơn đặt hàng này, công ty đã

có những dự tính như sau: (ĐVT: đồng)

Chỉ tiêu 1 sản phẩm Tổng

  1. Doanh thu (100) 125 12.500.
  2. Chi phí sản xuất 80 8.000.
    Biến phí 62 6.250.
    Định phí 17 1.750.
  3. Lãi gộp 45 4.500.
  4. Chi phí bán hàng 32 3.250.
    Biến phí 18 1.800.
    Định phí 14 1.450.
  5. Lợi nhuận 12 1.250.
    Nếu đơn đặt hàng này được chấp nhận, các biến phí về chi phí bán hàng trên đơn đặt hàng
    này sẽ được giảm 25% so với thường lệ vì công ty chỉ vận chuyển một lần. Nhưng các nhà
    lãnh đạo đang phân vân vì cho rằng sẽ không thu được lợi nhuận từ ĐĐH vì đơn giá của
    ĐĐH bằng với chi phí sản xuất. Theo bạn có nên chấp nhận ĐĐH này không?

Bài 24 : Tại công ty X sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, báo cáo thu nhập của sản phẩm A và B
trong tháng 10/N như sau:
CHỈ TIÊU SẢN PHẨM A SẢN PHẨM B

  1. Doanh thu 60.000đ 40.000đ
  2. Chi phí khả biến 30.000đ 10.000đ
  3. Số dư đảm phí 30.000đ 30.000đ
  4. Chi phí bất biến 20.000đ 15.000đ

11

———————————————————————————————————–

—-

  1. Lợi nhuận 10.000đ 15.000đ
    Yêu cầu:
  1. Xác đinh doanh thu hòa vốn của sản phẩm A,B và của công ty. Để đạt lợi nhuận là
    42.000đ thì doanh thu của công ty phải là bao nhiêu?
  2. Tính độ lớn của đòn bẩy hoạt động cho sản phẩm A,B và của công ty. Nếu dự kiến tốc độ
    tăng doanh thu trong thang 11 là 20% ( so với tháng 10) thì lợi nhuận công ty tăng bao
    nhiêu?
  3. Doanh thu của sản phẩm A tăng 20%, B tăng 30 % tính độ lớn đòn bẩy hoạt động trong
    trường hợp này. Nhận xét sự biến động của độ lớn đòn bẩy hoạt động trong trường hợp
    này so với trước.
  4. Giả định doanh thu công ty không đổi, để lợi nhuận công ty đạt 30.000đ công ty phải
    thay đổi kết cấu mặt hàng như thế nào? Lập báo cáo thu nhập trường hợp này?
  5. VớI báo cáo thu nhâp được lập theo yêu cầu 4, công ty tăng doanh thu của sản phẩm A lên 16%,
    sản phẩm B lên 25%. Lợi nhuận trong trường hợp này là bao nhiêu?
  6. Để tăng lợi nhuận công ty đưa ra 2 phương án sau:
    a) Tăng chi phí quảng cáo lên 2.500đ dự kiến doanh thu tăng 15%;
    b) Sử dụng nguyên liệu cao cấp để sản xuất sản phẩm A, B và thay đổI một số biến phí làm
    biến phí sản phẩm A, B đều tăng 2,5%, đồng thời do chất lượng sản phẩm nâng cao nên
    sản lượng tiêu thụ của 2 sản phẩm đều tăng 30%. Vậy công ty chọn phương án nào?

Bài 25: Công ty Thành Công sản xuất một sản phẩm Y. Các chi phí tập hợp cho 5 sản phẩm
như sau (đvt: đồng):
1. CP NLVLTT 60.
2. CP NCTT 40.
3. CP sản xuất chung
Biến phí 20.
Định phí 30.
Tổng CP SXC 50.
4. CP bán hàng & quản lý DN
Biến phí 10.
Định phí 15.
Tổng CP bán hàng & quản lý DN 25.
Yêu cầu:

  1. Hãy tính điểm hòa vốn trong trường hợp giá bán là 38 đ/sp.
  2. Cần phải bán bao nhiêu sản phẩm để đạt được lợi nhuận là 18.000 đ, nếu giá bán là
    40 đ/sp?
  3. Giả sử rằng sản phẩm này có thể nhượng bán nội bộ 3 sản phẩm cho một bộ phận khác của
    công ty. Chi phí cơ hội của việc nhượng lại nội bộ là bao nhiêu nếu công ty có công suất
    sản xuất 8 sp nhưng nhu cầu bên ngoài chỉ là 7 sp?

Bài 26 : D oanh nghiệp XYZ có vốn đầu tư 1.400 USD, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

25 %, có tài liệu sau : Chỉ tiêu Đơn vị tính SP A SP B SP C

13

———————————————————————————————————–

—-

công ty sẽ là bao nhiêu ? 5 5. Xác định tỷ suất hoàn vốn bằng cách xác lập thông số vòng xoay và lệch giá biên ? 6 6. Xác định lại giá cả nếu công ty muốn có tỷ suất hoàn vốn là 25 % .

Bài 28 : Công ty M đưa vào sản xuất một sản phẩm mới. Sản phẩm này

có thể được sản xuất trong một phân xưởng mới được trang bị hệ

thống tin học đầy đủ và tự động hóa hoặc được sản xuất theo lối

truyền thống sử dụng nhân lực. Trong cả hai trường hợp, chất

lượng đều như nhau. Chi phí dự tính như sau:

Chỉ tiêu Sản xuất tự động Sử dụng nhân công

  1. Nguyên vật liêu (đ/sp) 5 5.
  2. CP nhân công
    (tính cho 1 sản phẩm)

Sản xuất trong nửa giờ, 12 đ / giờSản xuất trong 0,8 giờ, 9 đ / giờ 3. giá thành sản xuất chung : Biến phí đơn vị chức năng ( đ / sp ) 3 4. Định phí trực tiếp ( đ ) 2.440.000 1.320. 4. CP bán hàng và quản trị Biến phí : 2 đ / sp Định phí : 1 trđ / nămBiến phí : 2 đ / sp Địnhphí : 1.500 đ / năm Phòng tiếp thị chủ trương bán với giá 40 đ / loại sản phẩm. Việc sản xuất loại sản phẩm mới này sẽ làm tăng ngân sách quảng cáo lên 500.000 đ / năm. Yêu cầu :

  1. Hãy tính doanh thu hòa vốn cho cả hai trường hợp.
  2. Giả sử rằng công ty chỉ dự kiến một giải pháp duy nhất, theo bạn nên chọn giải pháp nào?

Bài 29 : Xí nghiệp Kỳ Nam chuyên sản xuất bóng rổ. Giá mỗi trái bóng tiêu chuẩn là 10đ.
Hiện tại, bóng được sản xuất trong một phân xưởng nhỏ, chủ yếu dựa vào lao động trực tiếp.
Quý II năm N, xí nghiệp bán được 30 trái bóng, kết quả hoạt động như sau:
Doanh thu (30 trái ) 300.0000đ
Trừ biến phí 180.000đ
Lãi trên biến phí 120.000đ
Trừ định phí 90.000đ
Lợi nhuận 30.000đ.
Yêu cầu:
1) Tính toán: a) Tỷ lệ lãi trên biến phí và điểm hòa vốn.
b) Đòn bẫy kinh doanh (DOL) cho mức doanh thu quý II.
2) Vì có một sự gia tăng đơn giá lao động nên xí nghiệp ước tính rằng, biến phí quý III sẽ tăng
500đ/trái bóng. Nếu điều này xảy ra và giá mỗi trái bóng vẫn duy trì ở mức cũ, vậy tỷ lệ lãi
trên biến phí và điểm hòa vốn mới là bao nhiêu?
3) Cũng dựa vào những số liệu ở câu 2, nếu những thay đổi về biến phí diễn ra như mong đợi
thì bao nhiêu trái bóng sẽ được bán vào quý III để thu được một khoản lợi nhuận
50.000đ.

14

———————————————————————————————————–

—-

  1. Cũng dựa vào những số liệu ở câu 2, giám đốc nhìn nhận rằng phải tăng giá bán lên. Nếu xí
    nghiệp muốn duy trì tỷ lệ lãi trên biến phí như quý II thì quý III giá bán một trái bóng sẽ là
    bao nhiêu để đủ trang trải khoản chi phí nhân công gia tăng?
  2. Dựa vào những số liệu gốc, xí nghiệp dự kiến xây dựng một phân xưởng mới tự động hóa
    để sản xuất bóng. Phân xưởng mới này sẽ làm giảm 40% biến phí nhưng đồng thời nó cũng
    làm cho chi phí cố định tăng gấp đôi. Nếu phân xưởng mới này được xây dựng, tỷ lệ lãi
    trên biến phí và điểm hòa vốn sẽ là bao nhiêu?
  3. Dựa vào sô liệu ở câu 5:
    a) Nếu phân xưởng mới được xây dựng, bao nhiêu trái bóng sẽ được bán vào quý sau để thu
    được một khoản lợi nhuận gấp đôi quý II.
    b) Giả định rằng phân xưởng mới được xây dựng và quý sau công ty sản xuất và bán 30.
    trái bóng. Tính đòn bẫy kinh doanh.
    c) Giải thích tại sao những chỉ số của đòn bẫy kinh doanh mà bạn vừa tính ra lại cao hơn so
    với câu 1.

Bài 30 : DN kinh doanh hai loại sản phẩm, cho các số liệu như sau :

Diễn giải Sản phẩm A Sản phẩm B

  1. Số lượng bán (cái ) 10 2.
  2. Biến phí đơn vị (1đ) 18 40
  3. Giá bán đơn vị (1đ) 30 200
    Tổng định phí hoạt động hàng năm : 95.160đ
    Yêu cầu :
  4. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí, các cột biểu thị số tiền và tỷ lệ %,
    cho tổng số và từng loại sản phẩm.
  5. Xác định doanh thu hòa vốn và doanh thu an toàn.
  6. Giả sử doanh nghiệp kinh doanh thêm loại sản phẩm C với giá bán 90đ/cái, biến phí
    72đ, khối lượng bán là 5 cái/năm, điều kiện định phí của doanh nghiệp không
    thay đổi.
    3a/ Hãy lập báo cáo kết quả kinh doanh sau khi có sản phẩm C (biết doanh thu của A &
    B không đổi), sau đó xác doanh thu hòa vốn và doanh thu an toàn.
    3b/ Giải thích tại sao định phí không đổi khi kinh doanh sản phẩm C mà điểm hòa vốn
    lại thay đổi.

Bài 31 : Doanh nghiệp XYZ có doanh thu trong năm là 600, có số dư đảm phí 120.
USD, lợi nhuận là 80 USD.
Yêu cầu :

  1. Tính điểm hoà vốn?
  2. Giả sử doanh nghiệp này muốn tăng doanh thu lên 20%, xác định báo cáo thu nhập
    theo số dư đảm phí.
  3. Giả sử doanh nghiệp bắt buộc phải tăng định phí lên 48 USD và muốn có mức
    lãi ròng 80 USD thì phải có mức doanh thu là bao nhiêu?
    Bài 32: Công ty ABC chuyên sản xuất và tiêu thụ lao máy tính. Năm vừa qua, công ty đã sản
    xuất và tiêu thụ 42 sản phẩm. Thông tin tài chính của năm qua như sau: (Ðvt: 1)
    Doanh thu: 3.
    Biến phí 840.
    Ðịnh phí 2.

16

———————————————————————————————————–

—-

Bài 36 : Công ty M chuyên sản xuất và kinh doanh xe đạp, với năng lực hiện tại là 1500
chiếc/tháng. Công ty sản xuất và cung cấp ba loại xe với chất lượng khác nhau:
Loại xe
Loại I
(chất lượng cao)

Loại II ( chất lượng trung bình )Loại III ( chất lượng thấp ) Giá bán / chiếc ( đồng ) 1.000 700 500. Biến phí đơn vị chức năng ( đồng ) 600 400 300. Một phần hai số lượng xe của công ty là xe chất lượng thấp, một phần năm số lượng xe là loại xe chất lượng cao. Tổng định phí hàng tháng của Công ty M là 200 triệu đồng. Công ty M chịu mức thuế thu nhập doanh nghiệp 25 %. Yêu cầu 1 1. Tính số dư đảm phí đơn vị chức năng cho mỗi loại xe. 2 2. Cơ cấu bán hàng của công ty như thế nào ? 3 3. Tính số dư đảm phí đơn vị chức năng trung bình có trọng số của công ty. 4 4. Tính tổng sản lượng và sản lượng tiêu thụ của từng loại mẫu sản phẩm để Công ty hòa vốn. Doanh thu hòa vốn của Công ty là bao nhiêu ? 5 5. Để đạt được doanh thu sau thuế là 200 triệu đồng / tháng, Công ty M phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu chiếc xe đạp điện mỗi tháng ? Sản lượng của từng loại xe phải tiêu thụ là bao nhiêu ? ( Giả thiết rằng cơ cấu tổ chức mẫu sản phẩm không đổi ) 6 6. Giả sử rằng sản lượng tiêu thụ thực tiễn của công ty trong một tháng là 200, 400 và 600 chiếc tương ứng cho những loại xe chất lượng cao, trung bình, và chất lượng thấp. Hãy lập báo cáo giải trình thu nhập của Công ty trong tháng đó .

Bài 37 : SP, một nhà xuất bản sách tham khảo về khoa học tự nhiên. Kết quả hoạt động kinh
doanh trong năm trước của công ty được ghi nhận dưới đây. Tất cả sách được in trong năm trước
đều được bán.

Doanh thu 2. giá thành sản xuất : Ngân sách chi tiêu cố định và thắt chặt 500. giá thành biến hóa 1. Chi tiêu bán hàng : Ngân sách chi tiêu cố định và thắt chặt 50. Ngân sách chi tiêu đổi khác 100. giá thành quản trị : Ngân sách chi tiêu cố định và thắt chặt 120. giá thành đổi khác 30. Yêu cầu :

  1. Hãy thiết lập báo cáo thu nhập của công ty theo mẫu báo cáo truyền thống.
  2. Với doanh thu thực hiện được trong năm trước, hệ số đòn bẩy kinh doanh của công ty là
    bao nhiêu?
  3. Giả sử rằng,doanh thu của công ty tăng 20%. Lợi nhuận ròng của công ty se bị ảnh hưởng
    như thế nào?

17

———————————————————————————————————–

—-

  1. Mẫu báo cáo thu nhập nào được nhà quản lý sử dụng để trả lời câu hỏi trên? Tại sao?

Bài 38 : Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của Khách sạn X như sau:
Doanh thu 500.
Chi phí biến đổi 300.
Số dư đảm phí 200.
Chi phí cố định 150.
Lợi nhuận 50.
Yêu cầu:
1 1. Hãy cho biết cấu trúc chi phí của Khách sạn như thế nào?
2 2. Giả sử rằng, doanh thu của Khách sạn giảm 20%. Sử dụng tỷ lệ số dư đảm phí để
tính toán sự thay đổi của lợi nhuận.
3 3. Hệ số đòn bẩy kinh doanh của khách sạn là bao nhiêu tại mức doanh thu là 500.
Sử dụng chỉ tiêu này để trả lời câu hỏi 2 ở trên.
4 4. Khi doanh thu tăng 10% thì lợi nhuận của Khách sạn thay đổi thế nào?
5 5. Hãy thiết lập lại báo cáo thu nhập cho Khách sạn trong trường hợp mức hoạt động
của Khách sạn tăng 20%, và chi phí cố định tăng 30%

Bài 39 : Số liệu dự toán hàng năm của Công ty ABC như sau:
Doanh thu 1.
Chi phí: Định phí Biến phí
Nguyên liệu trực tiếp 300.
Lao động trực tiếp 200.
Sản xuất chung 100 150.
Chi phí bán hàng và quản lý 110 50.
Tổng chi phí 210 700 910.
Lợi nhuận hoạt động dự kiến 90.
Yêu cầu:
7 1. Xác định sản lượng và doanh thu hoà vốn.
8 2. Nếu công ty ABC chịu mức thuế thu nhập doanh nghiệp 40%, công ty phải bán bao
nhiêu sản phẩm để đạt được lợi nhuận sau thuế là 90?
9 3. Nếu chi phí cố định của công ty tăng thêm 31 mà không có sự thay đổi nào về
doanh thu và chi phí khác, sản lượng hoà vốn của công ty sẽ là bao nhiêu?
10 4. Vẽ đồ thi CVP cho công ty.

Bài 40 : Giả sử tại công ty TC sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Để sản xuất 1 sản phẩm A phải
mất 4 giờ công lao động trực tiếp; còn để sản xuất 1 sản phẩm B mất 3,0 giờ công.
Giá bán đơn vị sản phẩm A và B lần lượt là: 500 và 640. Biến phí sản xuất đơn vị cũng lần lượt
là: 200 và 400.
Nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm A và B như sau: SPA: 1 sản phẩm; SPB: 2 sản phẩm.
Trong khi đó Công ty chỉ có tối đa số giờ công lao động trực tiếp là 9 giờ công.
Yêu cầu :

  1. Hãy tính toán và tư vấn cho Công ty nên lựa chọn cơ cấu sản xuất sản phẩm như thế nào để
    có lợi nhuận cao nhất trong trường hợp không tuyển thêm được lao động.

19

———————————————————————————————————–

—-

1. / Xác định ngân sách đơn vị chức năng theo yếu tố và gía thành loại sản phẩm. 2. / Căn cứ số liệu trong thực tiễn lập báo cáo giải trình thu nhập theo số dư đảm phí, xác lập điểm hoà vốn, số dư bảo đảm an toàn và đòn kích bẩy hoạt động giải trí. 3. / Lập bảng nghiên cứu và phân tích sự dịch chuyển ngân sách, nguyên do và đề xuất kiến nghị những giải pháp khắc phục ?

Bài 44 : Công ty C có tài liệu dự báo các sản phẩm X,Y,Z như sau :

Chỉ tiêu Đơn vị tính Sản phẩm X Sản phẩm Y Sản phẩm Z Đơn giá bán đ / sp 1 2 4. Biến phí đơn vị chức năng đ / sp 600 1 3. Mức sản xuất kinh doanh thương mại tối đa sp 10 20 14 .Định phí cho mức sản xuất kinh doanh thương mại cho mỗi loại sản phẩm trên trong kỳ là 4.000 đ .Yêu cầu :

  1. Nếu công ty mới đi vào hoạt động và không bị giới hạn về năng lực kinh tế, thị trường, theo
    anh chi nên chọn sản phẩm nào để kinh doanh sẽ đạt lợi nhuận tốt nhất, chứng minh và tính
    lợi nhuận trong trường hợp này.
  2. Nếu thị trường khó khăn công ty chỉ có thể đạt doanh thu tối đa là 30.000đ, theo anh chi
    nên chọn sản phẩm nào để kinh doanh sẽ đạt lợi nhuận tốt nhất, chứng minh và tính lợi nhuận
    trường hợp này.

Bài 45 : Công ty D có tài liệu kinh doanh sản phẩm D của nhà quản lý Nguyễn Văn D năm 2006
như sau

  1. Đơn giá bán 1 đ / sp, biến phí đơn vị chức năng 800 đ / sp ( trong đó biến phí sản xuất 500 đ / sp ) ;
  2. Định phí sản xuất, bán hàng, quản trị doanh nghiệp 3.000 đ ( trong đó định phí sản xuất là 1.680 đ ) ;
  3. Lãi vay vốn kinh doanh thương mại thời gian ngắn là 150 đ, dài hạn là 250 đ ;
  4. Vốn hoạt động giải trí kinh doanh thương mại trung bình 10.000 đ và ROI mong ước 8 %. Yêu cầu : ( những câu độc lập nhau ) :
  5. Tính sản lượng và lệch giá để đạt được mức doanh thu sau ngân sách thuế của loại sản phẩm D là 400 đ với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20 % .
  6. Tính RI, ROI dùng để nhìn nhận thành quả kinh tế tài chính của nhà quản trị D. Cho biết, trong kỳ, nhà quản trị D tiêu thụ được 10 .
  7. Tính tỷ suất phần tiền tăng thêm theo giải pháp trực tiếp tương ứng với mức giá 1 đ / sp, biến phí 800 đ / sp và sản lượng tiêu thu 13 .
  8. Lập báo cáo giải trình tác dụng kinh doanh thương mại và xác lập giá vốn thành phẩm tồn dư theo giải pháp hàng loạt và chiêu thức trực tiếp với mức sản xuất 14, tiêu thụ 10 .
  9. Giám đốc công ty D cho rằng nên mua ngoài mẫu sản phẩm D. Anh chi sử dụng quy mô thông tin thích hợp để nghiên cứu và phân tích và tư vấn cho giám đốc đơn giá mua ngoài tối đa hoàn toàn có thể đồng ý với nhu yếu sản xuất 12. Cho biết, trong định phí sản xuất có 60 % là định phí bắt buộc, vốn vay thời gian ngắn chỉ hỗ trợ vốn cho sản xuất nên khi mua ngoài sẽ ngưng vay, khi ngưng sản

20

———————————————————————————————————–

—-

xuất công ty sẽ dư ra một số ít vốn có năng lực cho vay thu lãi 92 đ và giảm được định phí quản trị khâu sản xuất 80 % .

Bài 46 : Công ty AB dự kiến sản xuất sản phẩm A với tài liệu đơn giá bán trên thị trường 60đ/sp,
để sản xuất 50 sản phẩm mỗi năm, cần một lượng vốn đầu tư 2.000đ, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm hàng năm 700đ
(trong đó biến phí 200đ), tỷ lệ hoàn vốn mong muốn của công ty 12%.

Yêu cầu :

  1. Tính chi phí sản xuất tối đa để thực hiện mỗi sản phẩm A.
  2. Dự tính, trong chi phí sản xuất mỗi sản phẩm có 40% chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, 25%
    chi phí nhân công trực tiếp, 20% biến phí sản xuất chung. Định giá bán bán sản phẩm theo
    phương pháp trực tiếp.
  3. Trong tình trạng tiêu thụ khó khăn, một khách hàng đề nghị mua với giá 43đ/sp công ty có
    nên thực hiện hay không, giải thích, chứng minh bằng số liệu.
    Bài 47 : Công ty Thương Mại & Dịch vụ Sài Gòn có 4 cửa hành kinh doanh, định phí hoạt động
    chung bình thường hàng năm là 450 triệu đồng. Kết quả doanh thu tiêu thụ sản phẩm của từng

cửa hàng trong 2 năm như sau : (Đơn vị tính : Triệu đồng)

Doanh thu Tổng Cửa hàng
Cộng Số 1 Số 2 Số 3 Số 4
Doanh thu năm
trước

3 300 750 1 900

Doanh thu năm nay 3 300 1 1 900
Công ty sử dụng doanh thu tiêu thụ làm căn cứ phân bổ các định phí chung.
Yêu cầu : 1. Xác định tỷ lệ và mức phân bổ định phí quản lý chung theo doanh thu cho từng cửa
hàng, ở cả năm trước và cả năm nay.
2. Nhận xét về căn cứ phân bổ mà đơn vị sử dụng?
Bài 48 : Một doanh nghiệp có 5 bộ phận, trong đó có 3 bộ phận phục vụ và 2 bộ phận chức năng.

Có các tài liệu của các bộ phận như sau :

Chỉ tiêu Tổng Bộ phận Chức năng Bộ phận Phục vụ Cộng 1 2 A B C CPSXC ( 1 đ ) 18 5 9 1. 0

1 720

Số lượng CNV 640 300 150 40 30 120 Diện tích sử dụng 57 10 35 1 6 5. Số giờ máy ( giờ ) 20 5 15 – – – Doanh nghiệp phân chia ngân sách của những bộ phận ship hàng theo những địa thế căn cứ sau đây :

  • Bộ phận A căn cứ trên số lượng nhân viên.
  • Bộ phận B căn cứ trên diện tích sử dụng.
  • Bộ phận C căn cứ trên số giờ máy hoạt động.
    Yêu cầu: Xác định lượng chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các bộ phận chức năng là
    bao nhiêu?
  1. Sử dụng hình thức phân bổ nhiều bước.
  2. Sử dụng hình thức phân bổ trực tiếp.

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Hỏi Đáp