Bài tập có lời giải chương thương mại môn kế toán tài chính 3 – Tài liệu text

Bài tập có lời giải chương thương mại môn kế toán tài chính 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (219.29 KB, 19 trang )

Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá mà :
a) Khi hàng hóa kém chất lượng
b) Khi người mua thanh toán tiền trước kỳ hạn hoặc thanh toán tiền 1 lân
c) Khi khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Chiết khấu thanh toán là khoản giảm giá mà :
a)Khi hàng hóa kém chất lượng
b)Khi người mua thanh toán tiền trước kỳ hạn hoặc thanh toán tiền 1 lân
c) Khi khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng là khoản giảm giá mà :
a)Khi hàng hóa kém chất lượng
b)Khi người mua thanh toán tiền trước kỳ hạn hoặc thanh toán tiền 1 lân
c) Khi khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
doanh thu bán hàng là ;
a) toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng
b) là giá trị thu được từ việc bán hàng sau khi đã trừ đi thuế GTGT phải nộp
c) là giá trị thu được từ việc bán hàng sau khi đã trừ đi thuế GTGT phải
nộp ,trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại ,hàng bán
bị trả lại
bằng chứng để xác định doanh thu :
a) Phiếu xuất kho
b) Hợp đồng mua bán
c) Phiếu đặt hàng
d) Hóa đơn thương mại
e) Phiếu kiểm định số lượng, chất lượng
Doanh thu của đơn vị nhận đại lý, ký gửi là ;
a) Doanh thu bán hàng hóa
b) Chỉ là doanh thu hoa hồng đại lý
c) Gồm cả doanh thu bán hàng hóa và doanh thu hoa hồng đại lý
Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng
được định khoản như sau;
a) Nợ TK 632/có tk 111

b) Nợ TK 641, Nợ TK 133/Có TK 111,112,131
c) Nợ TK 641.nợ TK 133/có TK 511
Xuất khẩu là việc :
a) Mua hàng hóa
b) Bán hàng hóa
Trong quá trình kê khai ( do người nhập khẩu hoặc xuất khẩu ) tự khai, cơ
quan hải quan căn cứ vào tờ khai hải quan để tính thuế. Một thời gian sau cơ
quan hải quan phát hiện ra sự sai sót, cơ quan này tiến hành truy thu hoặc
hoàn lại .
1. DN phát hiện số tiền phải nộp thêm ( truy thu ) trong kỳ hạch toán và hàng
nhập khẩu chưa xuất sử dụng hoặc bán :
a) Ghi nợ TK 156,611/Ghi có TK 3331,3332,3333
b) Ghi nợ TK 621,632/Ghi có TK 3331,3332,3333
c) Ghi nợ TK 811/Ghi có TK 3331,3332,3333
2. DN phát hiện số tiền phải nộp thêm ( truy thu ) trong kỳ hạch toán và hàng
nhập khẩu đã xuất sử dụng hoặc bán :
a) Ghi nợ TK 156,611/Ghi có TK 3331,3332,3333
b) Ghi nợ TK 621,632/Ghi có TK 3331,3332,3333
c) Ghi nợ TK 811/Ghi có TK 3331,3332,3333
3. DN phát hiện số tiền phải nộp thêm ( truy thu ) trong kỳ khác kỳ hạch toán và
hàng nhập khẩu đã xuất sử dụng hoặc bán :
a) Ghi nợ TK 156,611/Ghi có TK 3331,3332,3333
b) Ghi nợ TK 621,632/Ghi có TK 3331,3332,3333
c) Ghi nợ TK 811/Ghi có TK 3331,3332,3333
4. Dn phát hiện ra số tiền được hoàn lại thuế nhập khẩu kỳ hạch toán và hàng
nhập khẩu chưa xuất sử dụng hoặc bán :
a) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 156,611
b) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 621,632
c) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 711
5. DN phát hiện số tiền được hoàn lại trong kỳ hạch toán và hàng nhập khẩu đã

xuất sử dụng hoặc bán :
a) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 156,611
b) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 621,632
c) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 711
6. DN phát hiện số tiền được hoàn lại trong kỳ khác kỳ hạch toán và hàng
nhập khẩu đã xuất sử dụng hoặc bán :
a) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 156,611
b) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 621,632
c) Ghi nợ TK 3331,3332,3333/Ghi có TK 711
một doanh nghiệp ký hợp đồng kinh tế trong đó có đoạn viết : “ đơn giá bán :
170 USD /chiếc, trị giá hợp đồng : 170.000 USD, đồng tiền thanh toán : VNĐ
được quy đổi theo tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương tại thời điểm
chuyển tiền “
a) đúng
b) sai
Một doanh nghiệp ủy thác cho một đơn vị khác nhập khẩu 1 lô hàng. Bên nhận ủy
thác chỉ phải giao hàng và hóa đơn tiền phí ủy thác
a) đúng
b) sai
Mua 1000 chiếc hàng hóa A đơn giá mua đã có thuế GTGT 10% : 11.000.000đ,
chi phí vận chuyển 3.300.000đ ( trong đó thuế GTGT 10% ), chi phí bốc xếp
2.000.000 đ. Hàng hóa về nhập kho thấy chỉ có 998 chiếc, Dn vẫn tiến hành
nhập kho, sau đó tìm nguyên nhân. Toàn bộ đã thanh toán bằng tiền mặt
a) Định khoản
Nợ 1561 9.980.000
Nợ 133 1.000.000
Nợ 1381 20,000
Có 111 11.000.000
Nợ 1562 5.000.000
Nợ 133 300.000

Có 111 5.300.000
b) Sau khi tìm ra nguyên nhân là do cán bộ của đơn vị sơ xuất làm rơi dọc
đường, đơn vị tiến hành bắt bồi thường bằng tiền mặt. Định khỏan
Nợ 111 22.000
Có 1381 20.000
Có 133 2.000
Mua 2000 chiếc hàng hóa A, đơn giá mua đã có thuế GTGT 10% :
22.000.000đ/c, chi phí vận chuyển : 3.300.000đ ( trong đó thuế GTGT 10% )
Khi hàng về đến kho sau khi kiểm tra thấy 10 chiếc kém chất lượng. Đơn vị
tiến hành nhập kho 1990chiếc, số 10chiếc kém chất lượng gửi trả lại người
bán, chi phí vận chuyển cho việc hàng kém chất lượng là : 1.100.000 ( trong đó
thuế GTGT 10% ). chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt, tiền hàng
chưa thanh toán
Định khoản
Nợ 1561 A 19.900.000
Nợ 133 1.990.000
Có 331 21.890.000
Nợ 1562 4.000.000
Nợ 133 400.000
Có 111 4.400.000
DN bán 100 chiếc hàng hóa M với đơn giá bao gồm cả thuế GTGT 10% : 500
USD/c, trị giá hợp đồng là : 50.000 USD được thanh toán làm 2 đợt : đợt 1 :
20.000 USD ngay khi nhận hàng, đợt 2: 30.000 USD cách đợt 1 là 10 ngày .
Tỷ giá ngày thanh toán đợt 1 là
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương : 19.800đ/USD
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương : 19.600đ/USD
Tỷ giá ngày thanh toán đợt 2 là
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương : 20.200đ/USD
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương : 20.000đ/USD
Trị giá hóa đơn có thể là :

Nợ 111 396.000.000
Nợ 131 584.000.000
Có 511 (có thuế luôn) 980.000.000
10 Ngày sau:
Nợ 111 606.000.000
Có 131 584.000.000
Có 515 22.000.000
Bài 1
Công ty thương mại A kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, đánh giá hàng hóa tồn kho theo phương pháp bình quân sau
mỗi lần nhập
Số dư đầu kỳ của các tài khoản như sau:
TK 1561
Hàng X ; 2.000.000đ/c, 3000c
Hàng Y : 2.500.000đ/c, 2000c
TK 1562
Hàng X : 6.000.000đ
Hàng Ý : 12.000.000đ
TK 157 ( đại lý B ) : 1000c hàng hóa X
II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :
1) Mua hàng hóa của Công ty I về nhập kho đủ :
– Số lượng hàng X : 5000c đơn giá chưa thuế GTGT 10% : 2.100.000đ/c
– Số lượng hàng Y ; 1.000 c đơn giá chưa thuế GTGT 10% : 3.000.000đ/c
 Nợ 156X 10.500
Nợ 156Y 3.000
Nợ 133 1.350
Có 331 14.850
Đơn giá xuất kho SP X: = (3.000*2+6+10.500)/(3000+5000)= 2,06 triệu/ c
Đơn giá xuất kho SP Y: = (2.000*2,5+12+3.000)/(2.000+1.000)= 2,67 triệu/c
2) Xuất kho bán cho công ty II theo phiếu xuất kho số 10

– Số lượng X : 2.000c
– Số lượng Y ; 3000c
Với giá bán đã có thuế X : 3.300.000đ/c, giá bán đã có thuế Y : 4.400.000đ/c
tiền hàng chưa thanh toán
Nợ 632 4120
Có 156X 4120
Nợ 632 8010
Có 156Y 8010
Nợ 131 (II) 6.600
Có 511 6.000
Có 3331 600
Nợ 131 (II) 13.200
Có 511 12.000
Có 3331 1.200
3) Mua hàng hóa của công ty II :
– Số lượng : 2000 c hàng hóa X đơn giá chưa thuế : 2.300.000đ/ c
– Chi phí vận chuyển do đơn vị mình chịu : 5.500.000đ ( trong đó thuế GTGT
10% ) thanh toán bằng tiền mặt
– Khi về nhập kho thấy chỉ có : 1.990 chiếc, đơn vị tiến hành nhập kho theo
số lượng thực tế, còn số hàng thiếu chưa xác định được nguyên nhân
– Tiền hàng chưa thanh toán
Nợ 1561 X 4577
Nợ 133 460
Nợ 1381 23
Có 331 (II) 5060
Nợ 1562X 5.000.000
Nợ 133 500.000
Có 111 5.500.000
4) Xác định được nguyên nhân là do đơn vị vận chuyển làm mất, Dn bắt đền
bằng tiền mặt theo giá mua đã có thuế. Đơn vị vận chuyển đã trả bằng tiền

mặt
Nợ 111 25,3
Có 133 2,3
Có 1381 23
5) Xuất kho bán hàng cho công ty III
– số lượng : 1000 c hàng hóa X
– bán với giá chưa có thuế : 3.500.000đ/c. Tiền hàng chưa thanh tóan
– Giá này là giá giao tại kho của công ty III
– Khi hàng hóa đơn kho của công ty III thấy thiếu 20 chiếc, công ty III vẫn
tiến hành nhập kho. Số hàng thiếu sẽ trừ vào tiền hàng
– Sau khi xác định thấy do trong quá trình vận chuyển, công nhân viên của
công ty lấy trộm. Nhân viên này đã tiến hành bồi thường bằng tiền theo giá
xuất kho
Giá xuất kho hàng hoá X: =(3.000*2+6+10.500-4120+4577+5)/(6.000+1.990)=2,12
tr/c
Nợ 131 (III) 3773
Có 511 3.430
Có 3331 343
Nợ 632 2.077,6
Nợ 111 42,4
Có 156X 2.120
6)Mua hàng hóa X của Công ty II với chi tiết như sa :
– Số lượng : 4.000 chiếc đơn giá chưa thuế 3.000.000đ
– chi phí vận chuyển : 4.400.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt
– Khi hàng về nhập kho thấy : 4.050 chiếc chưa xác định nguyên nhân
– tiền hàng chưa thanh toán
Nợ 1561 12.150
Nợ 133 1.200
Có 331 (II) 13.200
Có 3381 150

Nợ 1562 4
Nợ 133 0,4
Có 111 4,4
7) Sau khi xác định nguyên nhân, là do Công ty II giao thừa, đã liên hệ với
công ty II nhưng công ty II không tới nhận
Nợ 3381 150
Có 711 150
8) Thanh toán tiền cho Công ty II tại nghiệp vụ 3. được hưởng chiết khấu
thanh toán là : 2%
Nợ 331(II) 5.060
Có 112 4.958,8
Có 515 101,2
9) Xuất kho 200 c hàng hóa X đem gửi đại lý bán. Theo hợp đồng đại lý, đại
lý B sẽ bán đúng giá theo quy định là : 4.000.000đ/c, được hưởng hoa hồng
đại lý là : 10% /theo giá bán quy định
Giá xuất kho: =(3.000*2+6+10.500-4120+4.577+5 -2.120+12.150+4)/
(5.000+1.990+4.000)= 2,46 tr/c
Nợ 157 492
Có 156 X 492
10) Cuối tháng :căn cứ biên bản thanh toán hàng đại lý :
– Hàng đại lý bán được 80 chiếc
– Nhận được hóa đơn hoa hồng đại lý
– Đại lý B đã chuyển tiền vào TK của DN tiền hàng sau khi đã trừ hoa hồng đại lý
*Nợ 632 196,8
Có 157 196,8
*Nợ 131 (B) 352
Có 511 320
Có 3331 32
*Nợ 642 32
Nợ 133 3,3

Có 131 (B) 35,3
*Nợ 112 316,5
Có 131 316,5
* Phân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa đã bán
* Tính lương phải trả cho các bộ phận
– Quản lý Dn : 50.000.000, Bán hàng : 30.000.000đ
* Khấu hao tài sản số định
Quản lý DN : 5.000.000, bán hàng : 8.000.000
Yêu cầu : ĐỊnh khoản và xác định kết quả kinh doanh trong tháng
Bài 2
DN thương mại Viễn Đông chuyên kinh doanh xe gắn máy hai bánh trong tháng
có tài liệu phát sinh sau :
1) Ngày 2/3/N :Ký kết hợp đồng số 01/HĐ với công ty TMT với nội dung như
sau :
Mua 500 chiếc xe gắn máy hiệu JIULONG JL 100, đơn giá mua đã có thuế
GTGT 10% : 5.500.000
Ngay khi ký hợp đồng phải đặt cọc 20% trị giá lô hàng
Ngay khi nhận xe tại kho ( căn cứ vào phiếu xuất kho ) thanh toán : 60%
Ngay khi nhận giấy tờ xe ( gồm : hóa đơn bán hàng, tờ khai nguồn gốc, giấy
chứng nhận đăng kiểm ) thanh toán phần còn lại
2) 2/3/NDn đã chuyển tiền đặt cọc bằng tiền mặt
Nợ 331 TMT 550.000.000
Có 111
3) 5/3/N nhận phiếu xuất kho tại văn phòng công ty và đi nhận xe tại kho. Và
Dn đã nhận đủ số xe máy theo hợp đồng và đưa xe về cửa hàng. Chi phí
vận chuyển 500.000đ/xe đã thanh tóan bằng tiền mặt
*Nợ 1561 2.500.000.000
Nợ 133 250.000.000
Có 111 1.650.000.000
Có 331 1.100.000.000

*Nợ 1562 250.000.000
Nợ 133 25.000.000
Có 111 275.000.000
4) Ngày 6/3/N DN ký hợp đồng mua bán với công ty Hồng Loan về việc mua
200 chiếc xe @stream với đơn giá mua đã có thuế GTGT 10% :
28.000.000đ/chiếc. Ngay khi ký hợp đồng DN tiến hành nhận xe, giấy tờ
liên quan đến số xe trên và thanh toán tiền bằng tiền mặt. Dn được hưởng
chiết khấu thương mại ( đã có thuế )là : 100.000đ/chiếc xe, chiết khấu
thanh tóan : 1%/số tiền đã thanh toán
*Nợ 156 @ 5.072.727.273
Nợ 133
Có 331 HL 5.580.000.000
*Nợ 331HL 5.580.000.000
Có 515 55.800.000
Có 111 5.524.200.000
5) Ngày 6/3/N
– Bán lẻ cho khách hàng được 20 chiếc xe JL 100 với giá đã có thuế GTGT
10% : 11.000.000đ đã thu đủ bằng tiền mặt
– Thanh toán số tiền còn lại theo hợp đồng số 01 bằng tiền mặt
– Bán buôn cho khách hàng 30 chiếc xe @stream với giá đã có thuế GTGT :
30.000.000đ/chiếc đã thu đủ tiền bằng tiền mặt
-*Giá xuất kho xe JL: (2.500.000.000+250.000.000
)/500=5.500.000 đ/c
Nợ 632 110.000.000
Có 156 JL
*Nợ 111 220.000.000
Có 511 200.000.000
Có 3331 20.000.000
-* Nợ 331 TMT 550.000.000
Có 111

-*Nợ 632 760.909.091
Có 156@
* Nợ 111 900.000.000
Có 511 818.181.818
Có 3331 81.818.182
6) Ngày 7/3/N mua 100 chiếc xe DYLAN với đơn giá đã có thuế GTGT 10% :
60.000.000đ/c đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ 156 5.454.545.455
Nợ 133 545.454.545
Có 331 HL 6.000.000.000
7) Ngày 8/3/N: bán được 100 chiếc JL 100 với giá đã có thuế GTGT :
12.000.000đ/c, 10 chiếc @stream : 31.000.000đ/c. 5 chiếc DYLAN :
70.000.000đ/c toàn bộ đã thu đủ bằng tiền mặt
*Nợ 632
Có 156 JL 550.000.000
Có 156@ 253.636.364
Có 156 DYLAN 272.727.273
*Nợ 111 1.860.000.000
Có 511 1.690.909.091
Có 3331 169.090.909
8) Ngày 10/3/N ,bán 120 chiếc JL100 với giá đã có thuế GTGT :
12.000.000đ/c, 20 chiếc @stream ; 32.000.000đ/c, 2 chiếc DYLAN :
72.000.000đ/c toàn bộ thu đủ bằng tiền mặt
9) Ngày 15/3/N Ký hợp đồng 03 mua 50 chiếc xe DYLAN với giá đã có thuế
GTGT t62.000.000đ/c. Ngay khi ký hợp đồng sẽ nhận xe phải thanh toán
70%, số tiền này đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ 156 2.818.181.818
Nợ 133 281.818.182
Có 111 2.170.000.000
Có 331 930.000.000

10)Ngày 18/3/N thanh tóan nốt phần còn lại bằng tiền mặt của hợp đồng số 03
sau khi đã trừ đi phần CKTT 2%/trị giá hợp đồng
Nợ 331 930.000.000
Có 515 62.000.000
Có 111 868.000.000
11)Ngày 20/3/N bán 50chiếc JL 100 với giá 12.000.000đ/c đã thu đủ bằng tiền
mặt
12)Ngày 25/3/N bán 20 chiếc DYLAN với giá đã có thuế là : 65.000.000đ/c đã
thu bằng tiền mặt
Yêu cầu :
Định khoản và xác định kết quả kinh doanh tháng 3 biết rằng :
1) DN sử dụng phương pháp tính giá xuất kho : nhập trước. xuất trước
2) Phương pháp kê khai thường xuyên
3) Chi phí trong tháng như sau :
– Tiền thuê cửa hàng : 20.000.000đ/tháng
– Tiền điện nước ở cửa hàng : 5.500.000đ
– Tiền lương nhân viên bán hàng : 30.000.000đ
– Tiền lương nhân viên công ty : 60.000.000đ
Toàn bộ chi phí đã trả bằng tiền mặt
Bài 3
Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong kỳ có các tình hình như sau
I – Số dư đầu tháng 11/N của một số tài khoản như sau :
TK 144: 257.120.000 ( 16.000 USD) LC 29
TK 112 : 1.000.000.000
-Eximbank : 600.000.000
-Techcombank : 400.000.000
TK 111 : 1.200.000.000
TK 141 : 20.000.000
TK 331 : 300.000.000 ( dư nợ )
TK 131 : 100.000.000 ( dư có )

TK 311 : 20.000.000.000
Các TK khác có số dư hợp lý
II- Trong tháng 11/N phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế sau :
1. Ngày 1/11 Trích tài khoản tiền gửi VNĐ tại EXIMBANK mua 30.000 USD
để ký quỹ mở L/ C số 30 ( 10%/trị giá L/C) thuộc hợp đồng số 04, nhập
khẩu lô hàng của khách hàng nước ngoài CHS, biết rằng tỷ giá ngày 1/11:
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng là : 16.070 đ/USD
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.060 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.080 đ/USD
Nợ 144 482.400.000
Có 112
2. Ngày 2/11, thanh toán cho khách hàng HNT thuộc hợp đồng số 01, trị giá :
160.000 USD CIF CatLai, HCM (mua 1000 chiếc hàng hoá T), L/C số 29 mở tại
EXIMBANK. 10%/trị giá L/C số 29 trích trên tài khoản ký quỹ, 90% DN vay
ngân hàng bằng khế ước vay VNĐ
( chuyển mua ngoại tệ trả cho khách hàng nước ngoài ). Ngân hàng thu phí thanh
toán:2%/trị giá LC số 29 ( thuế suất thuế GTGT 10%), đã khấu trừ vào tài khoản
tiền gửi VNĐ tại ngân hàng
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.050 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.080 đ/USD
Nợ 331 HNT 2.572.640.000
Có 144 257.120.000
Có 311 2.315.520.000
*Nợ 156 51.452.800
Nợ 133 5.145.280
Có 112 56.598.080
3. Ngày 3/11 hàng hoá T thuộc L/C số 29 đã về nhập kho đủ, chi phí vận
chuyển từ cảng CATLAI về đến kho của công ty là : 52.500.000đ ( trong đó
thuế GTGT : 5%), chi phí đã trả bằng tiền mặt. Thuế nhập khẩu 10% /trị
giá lô hàng

Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.050 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.070 đ/USD
*Nợ 1561 T 2.572.640.000
Có 331 2.572.640.000
*Nợ 156T 257.264.000
Có 3333 257.264.000
*Nợ 1562 T 50.000.000
Nợ 133 2.500.000
Có 111 52.500.000
4. Ngày 6/11, Phiếu chi số 305, nộp tiền mặt vào tài khoản tại Ngân hàng
EXIMBẠNK, số tiền : 1.000.000.000 đ
Nợ 112 1.000.000.000
Có 111
5. Ngày 8/11 nhập kho 700 chiếc hàng hóa T do nhập khẩu của khách hàng
nước ngoài MH theo hợp đồng số 02, đơn giá 200USD/ chiếc, thuế nhập
khẩu 20%/trị giá hợp đồng. Tiền hàng chưa thanh toán.Chi phí vận chuyển
, bốc xếp, lưu kho bãi, lệ phí hải quan : 30.240.000 đ đã thanh toán bằng
tiền mặt.
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.060 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.080 đ/USD
*Nợ 1561 T 2.251.200.000
Có 331 MH
*Nợ 156 T 450.240.000
Có 3333
*Nợ 1562 T 30.240.000
Có 111
6. Ngày 11/11 Xuất kho 600 chiếc hàng hoá T bán cho khách hàng MT theo
hóa đơn số 12323 ngày 11/11, đơn giá bán chưa thuế 8.000.000 đ/chiếc
( thuế suất thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Nếu khách hàng
MT thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanh

toán là 0,5%/số tiền thanh toán
Giá xuất kho lô hàng L/C số 29: =
(51.452.800+2.572.640.000+257.264.000+50.000.000)/1.000=
*Nợ 632
Có 156 T
*Nợ 131 MT 5.280.000.000
Có 511 4.800.000.000
Có 3331 480.000.000
7. Ngày 14/11 chi tạm ứng cho ông Minh ( cán bộ công ty ) đi công tác : 10
triệu
Nợ 141 10.000.000
Có 111 10.000.000
8. Ngày 15/11 khách hàng MT trả hết tiền mua hàng hoá T tại nghiệp vụ 6
sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán.
Nợ 635
Nợ 112
Có 131 MT 5.280.000.000
9. Ngày 18/11 thanh toán tiền cho khách hàng nước ngoài MH theo hợp đồng
số 02 bằng tiền vay ngắn hạn ngân hàng bằng khế ước vay USD, biết rằng:
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.050 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.070 đ/USD
Nợ 331 MH 2.251.200.000
Có 311 2.249.800.000
Có 515 1.400.000
Yêu cầu:
1) Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh
2) Phản ánh vào sơ đồ tài khoản
Biết rằng
– Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên

– Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
– Doanh nghiệp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập
trước, xuất trước
Bài 4
Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong kỳ có các tình hình như sau
I – Số dư đầu tháng 8/N của một số tài khoản như sau :
TK 144: 160.000.000 ( 10.000 USD)
TK 112 : 1.000.000.000
-Eximbank : 600.000.000
-Techcombank : 400.000.000
TK 111 : 1.200.000.000
TK 141 : 20.000.000
TK 331 : 300.000.000 ( dư nợ )
TK 131 : 100.000.000 ( dư có )
TK 311 : 20.000.000.000
Các TK khác có số dư hợp lý
II- Trong tháng 11/N phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế sau :
1.Ngày 1/11, nộp tiền mặt mua 50.000 USD để ký quỹ mở L/ C số 80
( 10%/trị giá L/C), nhập khẩu lô hàng của công ty HNU, biết rằng tỷ giá ngày
1/8:
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.060 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.080 đ/USD
Nợ 144 804.000.000
Có 111
2.Ngày 2/11, thanh toán cho khách hàng SHANGHAI MOTOR thuộc hợp
đồng số 01, trị giá :100.000 USD CIF CatLai, HCM (mua 1000 chiếc hàng hoá P),
L/C số 29 mở tại EXIMBANK. 10%/trị giá L/C số 29 trích trên tài khoản ký quỹ ,
90% DN vay ngân hàng bằng khế ước vay VNĐ
( chuyển mua ngoại tệ trả cho khách hàng nước ngoài ). Ngân hàng thu phí thanh
toán:2%/trị giá LC số 29 ( thuế suất thuế GTGT 10%), đã khấu trừ vào tài khoản

tiền gửi VNĐ tại ngân hàng
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.050 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.080 đ/USD
*Nợ 331 1.607.200.000
Có 144 160.000.000
Có 311 1.447.200.000
*Nợ 156 32.144.000
Nợ 133 3.214.400
Có 112 35.358.400
3.Ngày 3/11 hàng hoá P thuộc L/C số 29 đã về nhập kho đủ, chi phí vận
chuyển từ cảng CATLAI về đến kho của công ty là : 52.500.000đ ( trong đó thuế
GTGT : 5%), chi phí đã trả bằng tiền mặt. Thuế nhập khẩu 10% /trị giá lô hàng
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.050 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.070 đ/USD
*Nợ 1561 P 1.607.200.000
Có 331 1.607.200.000
*Nợ 156 P 160.720.000
Có 3333 160.720.000
*Nợ 1562 P 50.000.000
Nợ 133 2.500.000
Có 111 52.500.000
4.Ngày 6/11, Phiếu chi số 305, nộp tiền mặt vào tài khoản tại Ngân hàng
EXIMBẠNK, số tiền : 1.000.000.000 đ
Nợ 112 1.000.000.000
Có 111
5.Ngày 8/11 nhập kho 700 chiếc hàng hóa X do nhập khẩu của khách hàng
nước ngoài ( CHONGQUING MOTOR) theo hợp đồng số 02, đơn giá 200USD/
chiếc, thuế nhập khẩu 20%/trị giá hợp đồng. Tiền hàng chưa thanh toán.Chi phí
vận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, lệ phí hải quan : 5.000.000 đ đã thanh toán
bằng tiền mặt.

Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.060 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.080 đ/USD
6.Ngày 11/11 Xuất kho 600 chiếc hàng hoá P bán cho khách hàng PT theo
hóa đơn số 12323 ngày 11/11, đơn giá bán chưa thuế 4.000.000 đ/chiếc ( thuế
suất thuế GTGT 10%). Tiền hàng chưa thanh toán. Nếu khách hàng PT thanh
toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 0,5%/số tiền
thanh toán
7.Ngày 14/11 chi tạm ứng cho ông Minh ( cán bộ công ty ) đi công tác : 10
triệu
8.Ngày 15/11 khách hàng PT trả một phần tiền mua hàng hoá P tại nghiệp
vụ 6 : 200.000.000 đ
9.Ngày 18/11 thanh toán tiền cho khách hàng nước ngoài
( CHONGQUING MOTOR) theo hợp đồng số 02 bằng tiền vay ngắn hạn ngân
hàng bằng khế ước vay USD, biết rằng:
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.050 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.070 đ/USD
10.Ngày 25/11 Xuất bán 300 chiếc hàng hóa X cho khách hàng XT với giá
bán theo hợp đồng là 400USD/chiếc ( đã có thuế GTGT), tiền hàng chưa thanh
toán và sẽ được thanh toán bằng VNĐ theo tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại
thương tại thời điểm trả tiền.
Theo hóa đơn số 112334:
– Giá bán đã có thuế GTGT :
– Thuế suất thuế GTGT 10%
Tỷ giá mua vào của ngân hàng ngoại thương là : 16.040 đ/USD
Tỷ giá bán ra của ngân hàng ngoại thương là : 16.060 đ/USD
11.Biết thêm rằng
♦ Tổng chi phí bán hàng trong tháng là : 100 triệu
♦ Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng là : 150 triệu
♦ Tổng doanh thu hoạt động tài chính trong tháng là : 50 triệu
♦ Tổng chi phí hoạt động tài chính trong tháng là : 214 triệu

♦ Tổng thu nhập khác trong tháng là : 30 triệu
♦ Tổng chi phí khác trong tháng là : 20 triệu
Yêu cầu:
1.Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh
2.Phản ánh vào sơ đồ tài khoản
3.Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Biết rằng
– Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
– Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Doanh nghiệp tính giá hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất
trước
Bài 5
Có tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau :
1) Ngày 12/3 mua 2 lô hàng từ tỉnh phú thọ đưa về tp HCM để bán với giá
chưa có thuế GTGT 10 % như sau : lô hàng A : 300.000.000 đ, lô hàng B :
400.000.000đ cùng thuê một chiếc ô tô của Công ty vận tải phú thọ về đến
kho của công ty với giá : 55.000.000 đ( trong đó : thuế GTGT 10 %) chi phí
bốc xếp : 10.000.000đ tất cả đã thanh toán bằng tiền mặt.
*Nợ 1562 60.000.000
Nợ 133 5.000.000
Có 111 65.000.000
2) Ngày 4/3 Ngay khi về đến tp HCM công ty bán ngay ½ lô hàng A với giá là
: 250.000.000đ và thu ngay bằng tiền mặt
*Nợ 632 A 150.000.000
Nợ 133 15.000.000
Có 331 165.000.000
*Nợ 111 275.000.000
Có 511 250.000.000
Có 3331 25.000.000

3) Ngày 5/3 Phần còn lại đã nhập kho đủ
*Nợ 1561 A 150.000.000
Nợ 1561 B 400.000.000
Nợ 133 55.000.000
Có 331 605.000.000
Điều chỉnh giá vốn ½ lô hàng A đã xuất bán:
Chi phí vận chuyển A = 60.000.000*3/7= 25.714.286
Chi phí vận chuyển B= 34.285.714
Nợ 632 A 12.857.143
Có 1562
4) Ngày 7/3 Xuất kho bán ½ lô hàng B với giá : 350.000.000đ chưa thuế
GTGT chưa thanh toán tiền hàng
Nợ 632 B 417.142.857
Có 156B
*Nợ 131 385.000.000
Có 511 350.000.000
Có 3331 35.000.000đ
5) Ngày 8/3 Theo hợp đồng ký kết nếu khách hàng mua ở NV 4 trả ngay tiền
hàng trong vòng 5 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2%/số tiền thanh toán .
Trong vòng 3 ngày khách hàng mua ở NV 4 đã thanh toán toàn bộ tiền
hàng
Nợ 111 377.300.000
Nợ 635 7.700.000
Có 131 385.000.000
6) Ngày 22/3 Ký hợp đồng mua 1 lô hàng S với giá 220.000 USD đã bao gồm
thuế GTGT 10% được quy đổi thành VNĐ tại thời điểm thanh toán. Ngay
khi ký hợp đồng chuyển trả 30%trị giá lô hàng bằng tiền VNĐ, Ngay khi
nhận hàng thanh toán tiếp phần còn lại ( thanh toán 70% )
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500đ/USD

7) Ngày 22/3 chuyển TGNH thanh toán 30%/trị giá hợp đồng.
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500đ/USD
Nợ 331 1.386.000.000
Có 111
8) Ngày 24/3 lô hàng đã về nhập kho đủ
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.200đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.700đ/USD
*Nợ 156
Nợ 133
Có 331
* Nợ 331 3.264.800.000
Có 111
Yêu cầu :
Định khoản
Bài 6
Có tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau :
1) Ngày 1/3 Mua 3 lô hàng từ HN đưa về tp HCM để bán với giá chưa có
thuế GTGT 5 % như sau : lô hàng E : 600.000.000 đ, lô hàng N :
400.000.000đ, lô hàng K : 200.000.000 cùng thuê một đoàn ô tô của Công
ty vận tải Hoàng Long chuyên chở về đến kho của công ty với giá :
40.000.000 đ( trong đó : thuế GTGT 5 %) chi phí bốc xếp : 20.000.000đ tất
cả chưa thanh toán .
2) Ngày 15/3 Ngay khi về đến tp HCM công ty bán ngay lô hàng E với giá là :
800.000.000đ chưa thu tiền
3) Ngày 15/3 Phần còn lại đã nhập kho đủ
4) Ngày 20/3 Xuất kho bán ½ lô hàng N với giá : 350.000.000đ( chưa bao
gồm thuế GTGT ) chưa thanh toán tiền hàng
5) Ngày 21/3 Theo hợp đồng ký kết nếu khách hàng mua ở NV 4 trả ngay tiền
hàng trong vòng 5 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2%/số tiền thanh toán .

Trong vòng 3 ngày khách hàng mua ở NV 4 đã thanh toán toàn bộ tiền
hàng
6) Ngày 22/3 Thanh toán tiền vận chuyển ở NV 1 được nhà vận tải cho hưởng
chiết khấu thanh toán : 2.000.0000đ
7) Ngày 22/3 Ký hợp đồng mua 1 lô hàng S với giá 110.000 USD đã bao gồm
thuế GTGT 10% được quy đổi thành VNĐ tại thời điểm thanh toán. Ngay
khi ký hợp đồng chuyển trả 30%trị giá lô hàng bằng tiền VNĐ, Ngay khi
nhận hàng thanh toán tiếp phần còn lại ( thanh toán 70% )
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500đ/USD
8) Ngày 22/3 chuyển TGNH thanh toán 30%/trị giá hợp đồng.
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500đ/USD
9) Ngày 24/3 lô hàng đã về nhập kho đủ
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.200đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.700đ/USD
Yêu cầu :
Định khoản
Bài 7
Có tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau :
1) Mua 3 lô hàng từ HN đưa về tp HCM để bán với giá chưa có thuế GTGT
10 % như sau : lô hàng M : 500.000.000 đ, lô hàng N : 400.000.000đ, lô
hàng K : 200.000.000 cùng thuê một đoàn ô tô của Công ty vận tải Hoàng
Long chuyên chở về đến kho của công ty với giá : 77.000.000 đ( trong đó :
thuế GTGT 10 %) chi phí bốc xếp : 20.000.000đ tất cả đã thanh toán bằng
tiền mặt.
2) Ngay khi về đến tp HCM công ty bán ngay lô hàng M với giá là :
800.000.000đ chưa thu tiền
3) Phần còn lại đã nhập kho đủ
4) Xuất kho bán ½ lô hàng N với giá : 350.000.000đ chưa thanh toán tiền

hàng
5) Theo hợp đồng ký kết nếu khách hàng mua ở NV 4 trả ngay tiền hàng trong
vòng 5 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2%/số tiền thanh toán. Trong vòng
3 ngày khách hàng mua ở NV 4 đã thanh toán toàn bộ tiền hàng
6) Ký hợp đồng mua hàng hóa S với trị giá 88.000USD ( trong đó thuế GTGT
10% ) được quy đổi thành VNĐ với tỷ giá
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500đ/USD
7) Ngay khi ký hơp đồng chuyển tiền VNĐ tương đương với 50%/trị giá lô
hàng
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.400đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
8) Khi nhận hàng thanh toán số tiền còn lại và số hàng hóa trên đã về nhập
kho đủ
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.800đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.400đ/USD
Yêu cầu :
Định khoản
Bài 8
Có tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau :
1) Ký hợp đồng mua 1000 chiếc hàng hóa O với đơn giá chưa thuế GTGT
10% : 20.000đ/c, 2500 chiếc hàng hóa P với đơn giá chưa thuế GTGT 10%:
25.000đ/c. Tiền hàng thanh toán 2/3, Dn tiến hành thuê xe ô tô vận chuyển
hàng hóa về HCM, với giá vận tải là : 5.000.000 đ không có thuế GTGT ,
chi phí bốc xếp : 1.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt .
2) Ngay khi về đến tp HCM công ty bán ngay lô hàng O với giá là : 45.000đ/c
kg thuế GTGT, chưa thu tiền
3) Phần còn lại đã nhập kho đủ
4) Mua 1000 chiếc hàng hóa P với giá chưa thuế giao tại kho của Dn tại HCM
là : 35.000đ/c hàng hóa đã nhập kho đủ

5) Xuất bán lô hàng P với đơn giá chưa thuế GTGT : 4USD/c thanh toán bằng
VNĐ tại thời điểm chuyển tiền, tiền hàng chưa thanh toán
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.400đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
6) Thanh toán 40% trị giá lô hàng P bằng tiền gửi ngân hàng theo tỷ giá
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500đ/USD
7) Thanh toán phần còn lại bằng tiền mặt
Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.800đ/USD
Tỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.400đ/USD
Yêu cầu :
Định khoản
b ) Nợ TK 641, Nợ TK 133 / Có TK 111,112,131 c ) Nợ TK 641. nợ TK 133 / có TK 511X uất khẩu là việc : a ) Mua hàng hóab ) Bán hàng hóaTrong quy trình kê khai ( do người nhập khẩu hoặc xuất khẩu ) tự khai, cơquan hải quan địa thế căn cứ vào tờ khai hải quan để tính thuế. Một thời hạn sau cơquan hải quan phát hiện ra sự sai sót, cơ quan này triển khai truy thu hoặchoàn lại. 1. DN phát hiện số tiền phải nộp thêm ( truy thu ) trong kỳ hạch toán và hàngnhập khẩu chưa xuất sử dụng hoặc bán : a ) Ghi nợ TK 156,611 / Ghi có TK 3331,3332,3333 b ) Ghi nợ TK 621,632 / Ghi có TK 3331,3332,3333 c ) Ghi nợ TK 811 / Ghi có TK 3331,3332,33332. DN phát hiện số tiền phải nộp thêm ( truy thu ) trong kỳ hạch toán và hàngnhập khẩu đã xuất sử dụng hoặc bán : a ) Ghi nợ TK 156,611 / Ghi có TK 3331,3332,3333 b ) Ghi nợ TK 621,632 / Ghi có TK 3331,3332,3333 c ) Ghi nợ TK 811 / Ghi có TK 3331,3332,33333. DN phát hiện số tiền phải nộp thêm ( truy thu ) trong kỳ khác kỳ hạch toán vàhàng nhập khẩu đã xuất sử dụng hoặc bán : a ) Ghi nợ TK 156,611 / Ghi có TK 3331,3332,3333 b ) Ghi nợ TK 621,632 / Ghi có TK 3331,3332,3333 c ) Ghi nợ TK 811 / Ghi có TK 3331,3332,33334. Dn phát hiện ra số tiền được hoàn trả thuế nhập khẩu kỳ hạch toán và hàngnhập khẩu chưa xuất sử dụng hoặc bán : a ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 156,611 b ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 621,632 c ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 7115. DN phát hiện số tiền được hoàn trả trong kỳ hạch toán và hàng nhập khẩu đãxuất sử dụng hoặc bán : a ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 156,611 b ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 621,632 c ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 7116. DN phát hiện số tiền được hoàn trả trong kỳ khác kỳ hạch toán và hàngnhập khẩu đã xuất sử dụng hoặc bán : a ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 156,611 b ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 621,632 c ) Ghi nợ TK 3331,3332,3333 / Ghi có TK 711 một doanh nghiệp ký hợp đồng kinh tế tài chính trong đó có đoạn viết : “ đơn giá bán : 170 USD / chiếc, trị giá hợp đồng : 170.000 USD, đồng xu tiền giao dịch thanh toán : VNĐđược quy đổi theo tỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương tại thời điểmchuyển tiền “ a ) đúngb ) saiMột doanh nghiệp ủy thác cho một đơn vị chức năng khác nhập khẩu 1 lô hàng. Bên nhận ủythác chỉ phải giao hàng và hóa đơn tiền phí ủy tháca ) đúngb ) saiMua 1000 chiếc hàng hóa A đơn giá mua đã có thuế GTGT 10 % : 11.000.000 đ, ngân sách luân chuyển 3.300.000 đ ( trong đó thuế GTGT 10 % ), ngân sách bốc xếp2. 000.000 đ. Hàng hóa về nhập kho thấy chỉ có 998 chiếc, Dn vẫn tiến hànhnhập kho, sau đó tìm nguyên do. Toàn bộ đã giao dịch thanh toán bằng tiền mặta ) Định khoảnNợ 1561 9.980.000 Nợ 133 một triệu Nợ 1381 20,000 Có 111 11.000.000 Nợ 1562 5.000.000 Nợ 133 300.000 Có 111 5.300.000 b ) Sau khi tìm ra nguyên do là do cán bộ của đơn vị chức năng sơ xuất làm rơi dọcđường, đơn vị chức năng triển khai bắt bồi thường bằng tiền mặt. Định khỏanNợ 111 22.000 Có 1381 20.000 Có 133 2 nghìn Mua 2000 chiếc hàng hóa A, đơn giá mua đã có thuế GTGT 10 % : 22.000.000 đ / c, ngân sách luân chuyển : 3.300.000 đ ( trong đó thuế GTGT 10 % ) Khi hàng về đến kho sau khi kiểm tra thấy 10 chiếc kém chất lượng. Đơn vịtiến hành nhập kho 1990 chiếc, số 10 chiếc kém chất lượng gửi trả lại ngườibán, ngân sách luân chuyển cho việc hàng kém chất lượng là : 1.100.000 ( trong đóthuế GTGT 10 % ). ngân sách luân chuyển đã giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, tiền hàngchưa thanh toánĐịnh khoảnNợ 1561 A 19.900.000 Nợ 133 1.990.000 Có 331 21.890.000 Nợ 1562 4.000.000 Nợ 133 400.000 Có 111 4.400.000 DN bán 100 chiếc sản phẩm & hàng hóa M với đơn giá gồm có cả thuế GTGT 10 % : 500USD / c, trị giá hợp đồng là : 50.000 USD được thanh toán giao dịch làm 2 đợt : đợt 1 : 20.000 USD ngay khi nhận hàng, đợt 2 : 30.000 USD cách đợt 1 là 10 ngày. Tỷ giá ngày thanh toán giao dịch đợt 1 làTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương : 19.800 đ / USDTỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương : 19.600 đ / USDTỷ giá ngày giao dịch thanh toán đợt 2 làTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương : 20.200 đ / USDTỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương : 20.000 đ / USDTrị giá hóa đơn hoàn toàn có thể là : Nợ 111 396.000.000 Nợ 131 584.000.000 Có 511 ( có thuế luôn ) 980.000.00010 Ngày sau : Nợ 111 606.000.000 Có 131 584.000.000 Có 515 22.000.000 Bài 1C ông ty thương mại A kế toán hàng tồn dư theo giải pháp kê khaithường xuyên, nhìn nhận sản phẩm & hàng hóa tồn dư theo giải pháp trung bình saumỗi lần nhậpSố dư đầu kỳ của những thông tin tài khoản như sau : TK 1561H àng X ; 2.000.000 đ / c, 3000 cHàng Y : 2.500.000 đ / c, 2000 cTK 1562H àng X : 6.000.000 đHàng Ý : 12.000.000 đTK 157 ( đại lý B ) : 1000 c hàng hóa XII. Trong tháng có những nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh như sau : 1 ) Mua hàng hóa của Công ty I về nhập kho đủ : – Số lượng hàng X : 5000 c đơn giá chưa thuế GTGT 10 % : 2.100.000 đ / c – Số lượng hàng Y ; 1.000 c đơn giá chưa thuế GTGT 10 % : 3.000.000 đ / c  Nợ 156X 10.500 Nợ 156Y 3.000 Nợ 133 1.350 Có 331 14.850 Đơn giá xuất kho SP X : = ( 3.000 * 2 + 6 + 10.500 ) / ( 3000 + 5000 ) = 2,06 triệu / cĐơn giá xuất kho SP Y : = ( 2.000 * 2,5 + 12 + 3.000 ) / ( 2 nghìn + 1.000 ) = 2,67 triệu / c2 ) Xuất kho bán cho công ty II theo phiếu xuất kho số 10 – Số lượng X : 2 nghìn c – Số lượng Y ; 3000 cVới giá cả đã có thuế X : 3.300.000 đ / c, giá cả đã có thuế Y : 4.400.000 đ / ctiền hàng chưa thanh toánNợ 632 4120C ó 156X 4120N ợ 632 8010C ó 156Y 8010N ợ 131 ( II ) 6.600 Có 511 6.000 Có 3331 600N ợ 131 ( II ) 13.200 Có 511 12.000 Có 3331 1.2003 ) Mua hàng hóa của công ty II : – Số lượng : 2000 c hàng hóa X đơn giá chưa thuế : 2.300.000 đ / c – Ngân sách chi tiêu luân chuyển do đơn vị chức năng mình chịu : 5.500.000 đ ( trong đó thuế GTGT10 % ) thanh toán giao dịch bằng tiền mặt – Khi về nhập kho thấy chỉ có : 1.990 chiếc, đơn vị chức năng thực thi nhập kho theosố lượng trong thực tiễn, còn số hàng thiếu chưa xác lập được nguyên do – Tiền hàng chưa thanh toánNợ 1561 X 4577N ợ 133 460N ợ 1381 23C ó 331 ( II ) 5060N ợ 1562X 5.000.000 Nợ 133 500.000 Có 111 5.500.0004 ) Xác định được nguyên do là do đơn vị chức năng luân chuyển làm mất, Dn bắt đềnbằng tiền mặt theo giá mua đã có thuế. Đơn vị luân chuyển đã trả bằng tiềnmặtNợ 111 25,3 Có 133 2,3 Có 1381 235 ) Xuất kho bán hàng cho công ty III – số lượng : 1000 c hàng hóa X – bán với giá chưa có thuế : 3.500.000 đ / c. Tiền hàng chưa thanh tóan – Giá này là giá giao tại kho của công ty III – Khi sản phẩm & hàng hóa đơn kho của công ty III thấy thiếu 20 chiếc, công ty III vẫntiến hành nhập kho. Số hàng thiếu sẽ trừ vào tiền hàng – Sau khi xác lập thấy do trong quy trình luân chuyển, công nhân viên củacông ty lấy trộm. Nhân viên này đã thực thi bồi thường bằng tiền theo giáxuất khoGiá xuất kho hàng hoá X : = ( 3.000 * 2 + 6 + 10.500 – 4120 + 4577 + 5 ) / ( 6.000 + 1.990 ) = 2,12 tr / cNợ 131 ( III ) 3773C ó 511 3.430 Có 3331 343N ợ 632 2.077,6 Nợ 111 42,4 Có 156X 2.1206 ) Mua hàng hóa X của Công ty II với cụ thể như sa : – Số lượng : 4.000 chiếc đơn giá chưa thuế 3.000.000 đ – ngân sách luân chuyển : 4.400.000 đ đã giao dịch thanh toán bằng tiền mặt – Khi hàng về nhập kho thấy : 4.050 chiếc chưa xác lập nguyên do – tiền hàng chưa thanh toánNợ 1561 12.150 Nợ 133 1.200 Có 331 ( II ) 13.200 Có 3381 150N ợ 1562 4N ợ 133 0,4 Có 111 4,47 ) Sau khi xác lập nguyên do, là do Công ty II giao thừa, đã liên hệ vớicông ty II nhưng công ty II không tới nhậnNợ 3381 150C ó 711 1508 ) Thanh toán tiền cho Công ty II tại nhiệm vụ 3. được hưởng chiết khấuthanh toán là : 2 % Nợ 331 ( II ) 5.060 Có 112 4.958,8 Có 515 101,29 ) Xuất kho 200 c hàng hóa X đem gửi đại lý bán. Theo hợp đồng đại lý, đạilý B sẽ bán đúng giá theo lao lý là : 4.000.000 đ / c, được hưởng hoa hồngđại lý là : 10 % / theo giá bán quy địnhGiá xuất kho : = ( 3.000 * 2 + 6 + 10.500 – 4120 + 4.577 + 5 – 2.120 + 12.150 + 4 ) / ( 5.000 + 1.990 + 4.000 ) = 2,46 tr / cNợ 157 492C ó 156 X 49210 ) Cuối tháng : địa thế căn cứ biên bản thanh toán giao dịch hàng đại lý : – Hàng đại lý bán được 80 chiếc – Nhận được hóa đơn hoa hồng đại lý – Đại lý B đã chuyển tiền vào TK của Doanh Nghiệp tiền hàng sau khi đã trừ hoa hồng đại lý * Nợ 632 196,8 Có 157 196,8 * Nợ 131 ( B ) 352C ó 511 320C ó 3331 32 * Nợ 642 32N ợ 133 3,3 Có 131 ( B ) 35,3 * Nợ 112 316,5 Có 131 316,5 * Phân bổ ngân sách thu mua cho sản phẩm & hàng hóa đã bán * Tính lương phải trả cho những bộ phận – Quản lý Dn : 50.000.000, Bán hàng : 30.000.000 đ * Khấu hao gia tài số địnhQuản lý Doanh Nghiệp : 5.000.000, bán hàng : 8.000.000 Yêu cầu : ĐỊnh khoản và xác lập tác dụng kinh doanh thương mại trong thángBài 2DN thương mại Viễn Đông chuyên kinh doanh thương mại xe gắn máy hai bánh trong thángcó tài liệu phát sinh sau : 1 ) Ngày 2/3 / N : Ký kết hợp đồng số 01 / hợp đồng với công ty TMT với nội dung nhưsau : Mua 500 chiếc xe gắn máy hiệu JIULONG JL 100, đơn giá mua đã có thuếGTGT 10 % : 5.500.000 Ngay khi ký hợp đồng phải đặt cọc 20 % trị giá lô hàngNgay khi nhận xe tại kho ( địa thế căn cứ vào phiếu xuất kho ) giao dịch thanh toán : 60 % Ngay khi nhận sách vở xe ( gồm : hóa đơn bán hàng, tờ khai nguồn gốc, giấychứng nhận đăng kiểm ) thanh toán giao dịch phần còn lại2 ) 2/3 / NDn đã chuyển tiền đặt cọc bằng tiền mặtNợ 331 TMT 550.000.000 Có 1113 ) 5/3 / N nhận phiếu xuất kho tại văn phòng công ty và đi nhận xe tại kho. VàDn đã nhận đủ số xe máy theo hợp đồng và đưa xe về shop. Chi phívận chuyển 500.000 đ / xe đã thanh tóan bằng tiền mặt * Nợ 1561 2.500.000.000 Nợ 133 250.000.000 Có 111 1.650.000.000 Có 331 1.100.000.000 * Nợ 1562 250.000.000 Nợ 133 25.000.000 Có 111 275.000.0004 ) Ngày 6/3 / N Doanh Nghiệp ký hợp đồng mua và bán với công ty Hồng Loan về việc mua200 chiếc xe @ stream với đơn giá mua đã có thuế GTGT 10 % : 28.000.000 đ / chiếc. Ngay khi ký hợp đồng Doanh Nghiệp thực thi nhận xe, giấy tờliên quan đến số xe trên và thanh toán giao dịch tiền bằng tiền mặt. Dn được hưởngchiết khấu thương mại ( đã có thuế ) là : 100.000 đ / chiếc xe, chiết khấuthanh tóan : 1 % / số tiền đã thanh toán giao dịch * Nợ 156 @ 5.072.727.273 Nợ 133C ó 331 HL 5.580.000.000 * Nợ 331HL 5.580.000.000 Có 515 55.800.000 Có 111 5.524.200.0005 ) Ngày 6/3 / N – Bán lẻ cho người mua được 20 chiếc xe JL 100 với giá đã có thuế GTGT10 % : 11.000.000 đ đã thu đủ bằng tiền mặt – Thanh toán số tiền còn lại theo hợp đồng số 01 bằng tiền mặt – Bán buôn cho người mua 30 chiếc xe @ stream với giá đã có thuế GTGT : 30.000.000 đ / chiếc đã thu đủ tiền bằng tiền mặt – * Giá xuất kho xe JL : ( 2.500.000.000 + 250.000.000 ) / 500 = 5.500.000 đ / cNợ 632 110.000.000 Có 156 JL * Nợ 111 220.000.000 Có 511 200.000.000 Có 3331 20.000.000 – * Nợ 331 TMT 550.000.000 Có 111 – * Nợ 632 760.909.091 Có 156 @ * Nợ 111 900.000.000 Có 511 818.181.818 Có 3331 81.818.1826 ) Ngày 7/3 / N mua 100 chiếc xe DYLAN với đơn giá đã có thuế GTGT 10 % : 60.000.000 đ / c đã thanh toán giao dịch bằng tiền mặtNợ 156 5.454.545.455 Nợ 133 545.454.545 Có 331 HL 6.000.000.0007 ) Ngày 8/3 / N : bán được 100 chiếc JL 100 với giá đã có thuế GTGT : 12.000.000 đ / c, 10 chiếc @ stream : 31.000.000 đ / c. 5 chiếc DYLAN : 70.000.000 đ / c hàng loạt đã thu đủ bằng tiền mặt * Nợ 632C ó 156 JL 550.000.000 Có 156 @ 253.636.364 Có 156 DYLAN 272.727.273 * Nợ 111 1.860.000.000 Có 511 1.690.909.091 Có 3331 169.090.9098 ) Ngày 10/3 / N, bán 120 chiếc JL100 với giá đã có thuế GTGT : 12.000.000 đ / c, 20 chiếc @ stream ; 32.000.000 đ / c, 2 chiếc DYLAN : 72.000.000 đ / c hàng loạt thu đủ bằng tiền mặt9 ) Ngày 15/3 / N Ký hợp đồng 03 mua 50 chiếc xe DYLAN với giá đã có thuếGTGT t62. 000.000 đ / c. Ngay khi ký hợp đồng sẽ nhận xe phải thanh toán70 %, số tiền này đã thanh toán giao dịch bằng tiền mặtNợ 156 2.818.181.818 Nợ 133 281.818.182 Có 111 2.170.000.000 Có 331 930.000.00010 ) Ngày 18/3 / N thanh tóan nốt phần còn lại bằng tiền mặt của hợp đồng số 03 sau khi đã trừ đi phần CKTT 2 % / trị giá hợp đồngNợ 331 930.000.000 Có 515 62.000.000 Có 111 868.000.00011 ) Ngày 20/3 / N bán 50 chiếc JL 100 với giá 12.000.000 đ / c đã thu đủ bằng tiềnmặt12 ) Ngày 25/3 / N bán 20 chiếc DYLAN với giá đã có thuế là : 65.000.000 đ / c đãthu bằng tiền mặtYêu cầu : Định khoản và xác lập hiệu quả kinh doanh thương mại tháng 3 biết rằng : 1 ) Doanh Nghiệp sử dụng giải pháp tính giá xuất kho : nhập trước. xuất trước2 ) Phương pháp kê khai thường xuyên3 ) Ngân sách chi tiêu trong tháng như sau : – Tiền thuê shop : 20.000.000 đ / tháng – Tiền điện nước ở shop : 5.500.000 đ – Tiền lương nhân viên cấp dưới bán hàng : 30.000.000 đ – Tiền lương nhân viên cấp dưới công ty : 60.000.000 đToàn bộ ngân sách đã trả bằng tiền mặtBài 3T ại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại trong kỳ có những tình hình như sauI – Số dư đầu tháng 11 / N của một số ít thông tin tài khoản như sau : TK 144 : 257.120.000 ( 16.000 USD ) LC 29TK 112 : 1.000.000.000 – Ngân Hàng Eximbank : 600.000.000 – Techcombank : 400.000.000 TK 111 : 1.200.000.000 TK 141 : 20.000.000 TK 331 : 300.000.000 ( dư nợ ) TK 131 : 100.000.000 ( dư có ) TK 311 : 20.000.000.000 Các TK khác có số dư hợp lýII – Trong tháng 11 / N phát sinh 1 số ít nhiệm vụ kinh tế tài chính sau : 1. Ngày 1/11 Trích thông tin tài khoản tiền gửi VNĐ tại EXIMBANK mua 30.000 USDđể ký quỹ mở L / C số 30 ( 10 % / trị giá L / C ) thuộc hợp đồng số 04, nhậpkhẩu lô hàng của người mua quốc tế CHS, biết rằng tỷ giá ngày 1/11 : Tỷ giá trung bình liên ngân hàng nhà nước là : 16.070 đ / USDTỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.060 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.080 đ / USDNợ 144 482.400.000 Có 1122. Ngày 2/11, giao dịch thanh toán cho người mua HNT thuộc hợp đồng số 01, trị giá : 160.000 USD CIF CatLai, TP HCM ( mua 1000 chiếc hàng hoá T ), L / C số 29 mở tạiEXIMBANK. 10 % / trị giá L / C số 29 trích trên thông tin tài khoản ký quỹ, 90 % Doanh Nghiệp vayngân hàng bằng khế ước vay VNĐ ( chuyển mua ngoại tệ trả cho người mua quốc tế ). Ngân hàng thu phí thanhtoán : 2 % / trị giá LC số 29 ( thuế suất thuế GTGT 10 % ), đã khấu trừ vào tài khoảntiền gửi VNĐ tại ngân hàngTỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.050 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.080 đ / USDNợ 331 HNT 2.572.640.000 Có 144 257.120.000 Có 311 2.315.520.000 * Nợ 156 51.452.800 Nợ 133 5.145.280 Có 112 56.598.0803. Ngày 3/11 hàng hoá T thuộc L / C số 29 đã về nhập kho đủ, ngân sách vậnchuyển từ cảng CATLAI về đến kho của công ty là : 52.500.000 đ ( trong đóthuế GTGT : 5 % ), ngân sách đã trả bằng tiền mặt. Thuế nhập khẩu 10 % / trịgiá lô hàngTỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.050 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.070 đ / USD * Nợ 1561 T 2.572.640.000 Có 331 2.572.640.000 * Nợ 156T 257.264.000 Có 3333 257.264.000 * Nợ 1562 T 50.000.000 Nợ 133 2.500.000 Có 111 52.500.0004. Ngày 6/11, Phiếu chi số 305, nộp tiền mặt vào thông tin tài khoản tại Ngân hàngEXIMBẠNK, số tiền : 1.000.000.000 đNợ 112 1.000.000.000 Có 1115. Ngày 8/11 nhập kho 700 chiếc hàng hóa T do nhập khẩu của khách hàngnước ngoài MH theo hợp đồng số 02, đơn giá 200USD / chiếc, thuế nhậpkhẩu 20 % / trị giá hợp đồng. Tiền hàng chưa giao dịch thanh toán. Ngân sách chi tiêu luân chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, lệ phí hải quan : 30.240.000 đ đã thanh toán giao dịch bằngtiền mặt. Tỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.060 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.080 đ / USD * Nợ 1561 T 2.251.200.000 Có 331 MH * Nợ 156 T 450.240.000 Có 3333 * Nợ 1562 T 30.240.000 Có 1116. Ngày 11/11 Xuất kho 600 chiếc hàng hoá T bán cho người mua MT theohóa đơn số 12323 ngày 11/11, đơn giá bán chưa thuế 8.000.000 đ / chiếc ( thuế suất thuế GTGT 10 % ). Tiền hàng chưa giao dịch thanh toán. Nếu khách hàngMT giao dịch thanh toán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu thanhtoán là 0,5 % / số tiền thanh toánGiá xuất kho lô hàng L / C số 29 : = ( 51.452.800 + 2.572.640.000 + 257.264.000 + 50.000.000 ) / 1.000 = * Nợ 632C ó 156 T * Nợ 131 MT 5.280.000.000 Có 511 4.800.000.000 Có 3331 480.000.0007. Ngày 14/11 chi tạm ứng cho ông Minh ( cán bộ công ty ) đi công tác làm việc : 10 triệuNợ 141 10.000.000 Có 111 10.000.0008. Ngày 15/11 người mua MT trả hết tiền mua hàng hoá T tại nhiệm vụ 6 sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán giao dịch. Nợ 635N ợ 112C ó 131 MT 5.280.000.0009. Ngày 18/11 thanh toán giao dịch tiền cho người mua quốc tế MH theo hợp đồngsố 02 bằng tiền vay thời gian ngắn ngân hàng nhà nước bằng khế ước vay USD, biết rằng : Tỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.050 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.070 đ / USDNợ 331 MH 2.251.200.000 Có 311 2.249.800.000 Có 515 1.400.000 Yêu cầu : 1 ) Định khoản những nghiêp vụ kinh tế tài chính phát sinh2 ) Phản ánh vào sơ đồ tài khoảnBiết rằng – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn dư theo giải pháp kê khaithường xuyên – Doanh nghiệp nộp thuế theo giải pháp khấu trừ – Doanh nghiệp tính giá hàng xuất kho theo chiêu thức nhậptrước, xuất trướcBài 4T ại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại trong kỳ có những tình hình như sauI – Số dư đầu tháng 8 / N của một số ít thông tin tài khoản như sau : TK 144 : 160.000.000 ( 10.000 USD ) TK 112 : 1.000.000.000 – Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank : 600.000.000 – Techcombank : 400.000.000 TK 111 : 1.200.000.000 TK 141 : 20.000.000 TK 331 : 300.000.000 ( dư nợ ) TK 131 : 100.000.000 ( dư có ) TK 311 : 20.000.000.000 Các TK khác có số dư hợp lýII – Trong tháng 11 / N phát sinh 1 số ít nhiệm vụ kinh tế tài chính sau : 1. Ngày 1/11, nộp tiền mặt mua 50.000 USD để ký quỹ mở L / C số 80 ( 10 % / trị giá L / C ), nhập khẩu lô hàng của công ty HNU, biết rằng tỷ giá ngày1 / 8 : Tỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.060 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.080 đ / USDNợ 144 804.000.000 Có 1112. Ngày 2/11, giao dịch thanh toán cho người mua SHANGHAI MOTOR thuộc hợpđồng số 01, trị giá : 100.000 USD CIF CatLai, TP HCM ( mua 1000 chiếc hàng hoá P ), L / C số 29 mở tại EXIMBANK. 10 % / trị giá L / C số 29 trích trên thông tin tài khoản ký quỹ, 90 % Doanh Nghiệp vay ngân hàng nhà nước bằng khế ước vay VNĐ ( chuyển mua ngoại tệ trả cho người mua quốc tế ). Ngân hàng thu phí thanhtoán : 2 % / trị giá LC số 29 ( thuế suất thuế GTGT 10 % ), đã khấu trừ vào tài khoảntiền gửi VNĐ tại ngân hàngTỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.050 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.080 đ / USD * Nợ 331 1.607.200.000 Có 144 160.000.000 Có 311 1.447.200.000 * Nợ 156 32.144.000 Nợ 133 3.214.400 Có 112 35.358.4003. Ngày 3/11 hàng hoá P thuộc L / C số 29 đã về nhập kho đủ, ngân sách vậnchuyển từ cảng CATLAI về đến kho của công ty là : 52.500.000 đ ( trong đó thuếGTGT : 5 % ), ngân sách đã trả bằng tiền mặt. Thuế nhập khẩu 10 % / trị giá lô hàngTỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.050 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.070 đ / USD * Nợ 1561 P 1.607.200.000 Có 331 1.607.200.000 * Nợ 156 P 160.720.000 Có 3333 160.720.000 * Nợ 1562 P 50.000.000 Nợ 133 2.500.000 Có 111 52.500.0004. Ngày 6/11, Phiếu chi số 305, nộp tiền mặt vào thông tin tài khoản tại Ngân hàngEXIMBẠNK, số tiền : 1.000.000.000 đNợ 112 1.000.000.000 Có 1115. Ngày 8/11 nhập kho 700 chiếc hàng hóa X do nhập khẩu của khách hàngnước ngoài ( CHONGQUING MOTOR ) theo hợp đồng số 02, đơn giá 200USD / chiếc, thuế nhập khẩu 20 % / trị giá hợp đồng. Tiền hàng chưa thanh toán giao dịch. Chi phívận chuyển, bốc xếp, lưu kho bãi, lệ phí hải quan : 5.000.000 đ đã thanh toánbằng tiền mặt. Tỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.060 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.080 đ / USD6. Ngày 11/11 Xuất kho 600 chiếc hàng hoá P bán cho người mua PT theohóa đơn số 12323 ngày 11/11, đơn giá bán chưa thuế 4.000.000 đ / chiếc ( thuếsuất thuế GTGT 10 % ). Tiền hàng chưa giao dịch thanh toán. Nếu người mua PT thanhtoán trong vòng 10 ngày đầu sẽ được hưởng chiết khấu giao dịch thanh toán là 0,5 % / số tiềnthanh toán7. Ngày 14/11 chi tạm ứng cho ông Minh ( cán bộ công ty ) đi công tác làm việc : 10 triệu8. Ngày 15/11 người mua PT trả một phần tiền mua hàng hoá P tại nghiệpvụ 6 : 200.000.000 đ9. Ngày 18/11 giao dịch thanh toán tiền cho người mua quốc tế ( CHONGQUING MOTOR ) theo hợp đồng số 02 bằng tiền vay thời gian ngắn ngânhàng bằng khế ước vay USD, biết rằng : Tỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.050 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.070 đ / USD10. Ngày 25/11 Xuất bán 300 chiếc hàng hóa X cho người mua XT với giábán theo hợp đồng là 400USD / chiếc ( đã có thuế GTGT ), tiền hàng chưa thanhtoán và sẽ được thanh toán giao dịch bằng VNĐ theo tỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoạithương tại thời gian trả tiền. Theo hóa đơn số 112334 : – Giá bán đã có thuế GTGT : – Thuế suất thuế GTGT 10 % Tỷ giá mua vào của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.040 đ / USDTỷ giá bán ra của ngân hàng nhà nước ngoại thương là : 16.060 đ / USD11. Biết thêm rằng ♦ Tổng chi phí bán hàng trong tháng là : 100 triệu ♦ Tổng chi phí quản trị doanh nghiệp trong tháng là : 150 triệu ♦ Tổng doanh thu hoạt động giải trí kinh tế tài chính trong tháng là : 50 triệu ♦ Tổng chi phí hoạt động giải trí kinh tế tài chính trong tháng là : 214 triệu ♦ Tổng thu nhập khác trong tháng là : 30 triệu ♦ Tổng chi phí khác trong tháng là : 20 triệuYêu cầu : 1. Định khoản những nghiêp vụ kinh tế tài chính phát sinh2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản3. Xác định tác dụng kinh doanh thương mại của doanh nghiệpBiết rằng – Doanh nghiệp kế toán hàng tồn dư theo giải pháp kê khaithường xuyên – Doanh nghiệp nộp thuế theo giải pháp khấu trừDoanh nghiệp tính giá hàng xuất kho theo giải pháp nhập trước, xuấttrướcBài 5C ó tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau : 1 ) Ngày 12/3 mua 2 lô hàng từ tỉnh phú thọ đưa về tp TP HCM để bán với giáchưa có thuế GTGT 10 % như sau : lô hàng A : 300.000.000 đ, lô hàng B : 400.000.000 đ cùng thuê một chiếc xe hơi của Công ty vận tải đường bộ phú thọ về đếnkho của công ty với giá : 55.000.000 đ ( trong đó : thuế GTGT 10 % ) chi phíbốc xếp : 10.000.000 đ toàn bộ đã giao dịch thanh toán bằng tiền mặt. * Nợ 1562 60.000.000 Nợ 133 5.000.000 Có 111 65.000.0002 ) Ngày 4/3 Ngay khi về đến tp TP HCM công ty bán ngay ½ lô hàng A với giá là : 250.000.000 đ và thu ngay bằng tiền mặt * Nợ 632 A 150.000.000 Nợ 133 15.000.000 Có 331 165.000.000 * Nợ 111 275.000.000 Có 511 250.000.000 Có 3331 25.000.0003 ) Ngày 5/3 Phần còn lại đã nhập kho đủ * Nợ 1561 A 150.000.000 Nợ 1561 B 400.000.000 Nợ 133 55.000.000 Có 331 605.000.000 Điều chỉnh giá vốn ½ lô hàng A đã xuất bán : Chi tiêu luân chuyển A = 60.000.000 * 3/7 = 25.714.286 Ngân sách chi tiêu luân chuyển B = 34.285.714 Nợ 632 A 12.857.143 Có 15624 ) Ngày 7/3 Xuất kho bán ½ lô hàng B với giá : 350.000.000 đ chưa thuếGTGT chưa giao dịch thanh toán tiền hàngNợ 632 B 417.142.857 Có 156B * Nợ 131 385.000.000 Có 511 350.000.000 Có 3331 35.000.000 đ5 ) Ngày 8/3 Theo hợp đồng ký kết nếu người mua mua ở NV 4 trả ngay tiềnhàng trong vòng 5 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2 % / số tiền thanh toán giao dịch. Trong vòng 3 ngày người mua mua ở NV 4 đã thanh toán giao dịch hàng loạt tiềnhàngNợ 111 377.300.000 Nợ 635 7.700.000 Có 131 385.000.0006 ) Ngày 22/3 Ký hợp đồng mua 1 lô hàng S với giá 220.000 USD đã bao gồmthuế GTGT 10 % được quy đổi thành VNĐ tại thời gian giao dịch thanh toán. Ngaykhi ký hợp đồng chuyển trả 30 % trị giá lô hàng bằng tiền VNĐ, Ngay khinhận hàng thanh toán giao dịch tiếp phần còn lại ( giao dịch thanh toán 70 % ) Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500 đ / USD7 ) Ngày 22/3 chuyển TGNH giao dịch thanh toán 30 % / trị giá hợp đồng. Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500 đ / USDNợ 331 1.386.000.000 Có 1118 ) Ngày 24/3 lô hàng đã về nhập kho đủTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.200 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.700 đ / USD * Nợ 156N ợ 133C ó 331 * Nợ 331 3.264.800.000 Có 111Y êu cầu : Định khoảnBài 6C ó tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau : 1 ) Ngày 1/3 Mua 3 lô hàng từ HN đưa về tp Hồ Chí Minh để bán với giá chưa cóthuế GTGT 5 % như sau : lô hàng E : 600.000.000 đ, lô hàng N : 400.000.000 đ, lô hàng K : 200.000.000 cùng thuê một đoàn xe hơi của Côngty vận tải đường bộ Hoàng Long chuyên chở về đến kho của công ty với giá : 40.000.000 đ ( trong đó : thuế GTGT 5 % ) ngân sách bốc xếp : 20.000.000 đ tấtcả chưa giao dịch thanh toán. 2 ) Ngày 15/3 Ngay khi về đến tp Hồ Chí Minh công ty bán ngay lô hàng E với giá là : 800.000.000 đ chưa thu tiền3 ) Ngày 15/3 Phần còn lại đã nhập kho đủ4 ) Ngày 20/3 Xuất kho bán ½ lô hàng N với giá : 350.000.000 đ ( chưa baogồm thuế GTGT ) chưa giao dịch thanh toán tiền hàng5 ) Ngày 21/3 Theo hợp đồng ký kết nếu người mua mua ở NV 4 trả ngay tiềnhàng trong vòng 5 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2 % / số tiền giao dịch thanh toán. Trong vòng 3 ngày người mua mua ở NV 4 đã thanh toán giao dịch hàng loạt tiềnhàng6 ) Ngày 22/3 Thanh toán tiền luân chuyển ở NV 1 được nhà vận tải đường bộ cho hưởngchiết khấu giao dịch thanh toán : 2.000.0000 đ7 ) Ngày 22/3 Ký hợp đồng mua 1 lô hàng S với giá 110.000 USD đã bao gồmthuế GTGT 10 % được quy đổi thành VNĐ tại thời gian thanh toán giao dịch. Ngaykhi ký hợp đồng chuyển trả 30 % trị giá lô hàng bằng tiền VNĐ, Ngay khinhận hàng giao dịch thanh toán tiếp phần còn lại ( giao dịch thanh toán 70 % ) Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500 đ / USD8 ) Ngày 22/3 chuyển TGNH giao dịch thanh toán 30 % / trị giá hợp đồng. Tỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500 đ / USD9 ) Ngày 24/3 lô hàng đã về nhập kho đủTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.200 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.700 đ / USDYêu cầu : Định khoảnBài 7C ó tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau : 1 ) Mua 3 lô hàng từ HN đưa về tp TP HCM để bán với giá chưa có thuế GTGT10 % như sau : lô hàng M : 500.000.000 đ, lô hàng N : 400.000.000 đ, lôhàng K : 200.000.000 cùng thuê một đoàn xe hơi của Công ty vận tải đường bộ HoàngLong chuyên chở về đến kho của công ty với giá : 77.000.000 đ ( trong đó : thuế GTGT 10 % ) ngân sách bốc xếp : 20.000.000 đ tổng thể đã thanh toán giao dịch bằngtiền mặt. 2 ) Ngay khi về đến tp Hồ Chí Minh công ty bán ngay lô hàng M với giá là : 800.000.000 đ chưa thu tiền3 ) Phần còn lại đã nhập kho đủ4 ) Xuất kho bán ½ lô hàng N với giá : 350.000.000 đ chưa thanh toán giao dịch tiềnhàng5 ) Theo hợp đồng ký kết nếu người mua mua ở NV 4 trả ngay tiền hàng trongvòng 5 ngày sẽ được hưởng chiết khấu 2 % / số tiền giao dịch thanh toán. Trong vòng3 ngày người mua mua ở NV 4 đã thanh toán giao dịch hàng loạt tiền hàng6 ) Ký hợp đồng mua hàng hóa S với trị giá 88.000 USD ( trong đó thuế GTGT10 % ) được quy đổi thành VNĐ với tỷ giáTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500 đ / USD7 ) Ngay khi ký hơp đồng chuyển tiền VNĐ tương tự với 50 % / trị giá lôhàngTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.400 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USD8 ) Khi nhận hàng giao dịch thanh toán số tiền còn lại và số sản phẩm & hàng hóa trên đã về nhậpkho đủTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.800 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.400 đ / USDYêu cầu : Định khoảnBài 8C ó tài liệu tại một doanh nghiệp thương mại như sau : 1 ) Ký hợp đồng mua 1000 chiếc hàng hóa O với đơn giá chưa thuế GTGT10 % : 20.000 đ / c, 2500 chiếc hàng hóa P với đơn giá chưa thuế GTGT 10 % : 25.000 đ / c. Tiền hàng thanh toán giao dịch 2/3, Dn triển khai thuê xe xe hơi vận chuyểnhàng hóa về Hồ Chí Minh, với giá vận tải đường bộ là : 5.000.000 đ không có thuế GTGT, ngân sách bốc xếp : một triệu đã giao dịch thanh toán bằng tiền mặt. 2 ) Ngay khi về đến tp Hồ Chí Minh công ty bán ngay lô hàng O với giá là : 45.000 đ / ckg thuế GTGT, chưa thu tiền3 ) Phần còn lại đã nhập kho đủ4 ) Mua 1000 chiếc hàng hóa P với giá chưa thuế giao tại kho của Dn tại HCMlà : 35.000 đ / c sản phẩm & hàng hóa đã nhập kho đủ5 ) Xuất bán lô hàng P với đơn giá chưa thuế GTGT : 4USD / c thanh toán giao dịch bằngVNĐ tại thời gian chuyển tiền, tiền hàng chưa thanh toánTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.400 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USD6 ) Thanh toán 40 % trị giá lô hàng P bằng tiền gửi ngân hàng nhà nước theo tỷ giáTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.000 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 20.500 đ / USD7 ) Thanh toán phần còn lại bằng tiền mặtTỷ giá bán ra của VIETCOMBANK : 21.800 đ / USDTỷ giá mua vào của VIETCOMBANK : 21.400 đ / USDYêu cầu : Định khoản

Source: https://ta-ogilvy.vn
Category: Hỏi Đáp